• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho hàm số $y = f(x) = x^3 – 3x^2 + 4$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Cực trị của hàm số - 28/08/2026 - admin

📌 Đề bài (Câu 9 – Nhận biết (NB) – Trắc nghiệm Đúng/Sai (MSQ – Xét tính Đúng/Sai của 4 ý a, b, c, d)):

Cho hàm số $y = f(x) = x^3 – 3x^2 + 4$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Hàm số đạt cực đại tại điểm $x = 0$
b) Hàm số đạt cực tiểu tại điểm $x = 2$
c) Giá trị cực đại của hàm số là $y_{\text{CĐ}} = 4$
d) Giá trị cực tiểu của hàm số là $y_{\text{CT}} = 0$

💡 XEM LỜI GIẢI CHI TIẾT & ĐÁP ÁN (Nhấn để mở)

Bước 1: Tìm tập xác định và tính đạo hàm

– Tập xác định: $\mathcal{D} = \mathbb{R}$.

– Ta có đạo hàm: $y’ = f'(x) = 3x^2 – 6x = 3x(x – 2)$.

– Giải phương trình đạo hàm bằng $0$:

$$y’ = 0 \Leftrightarrow 3x(x – 2) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = 0 \\ x = 2 \end{array}\right.$$

Bước 2: Xét dấu đạo hàm và lập bảng biến thiên

– Bảng xét dấu của $y’$:

  • Với $x \in (-\infty; 0) \cup (2; +\infty)$ thì $y’ > 0$.
  • Với $x \in (0; 2)$ thì $y’ < 0$.

– Khi qua điểm $x = 0$, $y’$ đổi dấu từ dương ($+$) sang âm ($-$) $\Rightarrow$ Hàm số đạt cực đại tại điểm $x = 0$.

– Khi qua điểm $x = 2$, $y’$ đổi dấu từ âm ($-$) sang dương ($+$) $\Rightarrow$ Hàm số đạt cực tiểu tại điểm $x = 2$.

Bước 3: Tính các giá trị cực trị của hàm số

– Giá trị cực đại: $y_{\text{CĐ}} = f(0) = 0^3 – 3\cdot 0^2 + 4 = 4$.

– Giá trị cực tiểu: $y_{\text{CT}} = f(2) = 2^3 – 3\cdot 2^2 + 4 = 8 – 12 + 4 = 0$.

Bước 4: Xét tính đúng/sai của từng mệnh đề

  • a) Đúng: Hàm số đạt cực đại tại điểm $x = 0$.
  • b) Đúng: Hàm số đạt cực tiểu tại điểm $x = 2$.
  • c) Đúng: Giá trị cực đại của hàm số là $y_{\text{CĐ}} = 4$.
  • d) Đúng: Giá trị cực tiểu của hàm số là $y_{\text{CT}} = 0$.

👉 Kết luận Đúng/Sai: a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng (A, B, C, D)

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết cần nhớ

Để xác định số điểm cực trị của hàm số bậc ba $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ ($a \neq 0$):

  1. Tính đạo hàm $y’ = 3ax^2 + 2bx + c$. Giải phương trình $y’ = 0$.
  2. Dấu hiệu 1:
    • Nếu $y’$ đổi dấu từ $+$ sang $-$ khi qua $x_0$ thì hàm số đạt cực đại tại $x_0$.
    • Nếu $y’$ đổi dấu từ $-$ sang $+$ khi qua $x_0$ thì hàm số đạt cực tiểu tại $x_0$.
  3. Phân biệt thuật ngữ:
    • Điểm cực trị của hàm số: $x_0$ ($x_{\text{CĐ}}, x_{\text{CT}}$).
    • giá trị cực tiểu của hàm số / giá trị cực đại: $y_0 = f(x_0)$ ($y_{\text{CĐ}}, y_{\text{CT}}$).
    • Điểm cực trị của đồ thị hàm số: Tọa độ điểm $M(x_0; y_0)$. Học sinh có thể tham khảo bài toán tính khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị để củng cố dạng toán này.

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Bài tập 1: Cho hàm số $y = f(x) = x^3 – 3x + 2$. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Hàm số đạt cực đại tại điểm $x = -1$.
b) Hàm số đạt cực tiểu tại điểm $x = 1$.
c) Giá trị cực đại của hàm số là $y_{\text{CĐ}} = 4$.
d) Giá trị cực tiểu của hàm số là $y_{\text{CT}} = 0$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1

Ta có $y’ = 3x^2 – 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1$.

– Tại $x = -1$, $y’$ đổi dấu từ $+$ sang $-$ nên đạt cực đại, $y(-1) = 4$.

– Tại $x = 1$, $y’$ đổi dấu từ $-$ sang $+$ nên đạt cực tiểu, $y(1) = 0$.

Kết luận: a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng.

Bài tập 2: Cho hàm số $y = -x^3 + 3x^2 – 1$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Hàm số đạt cực đại tại điểm $x = 0$.
b) Hàm số đạt cực đại tại điểm $x = 2$.
c) Giá trị cực đại của hàm số là $y_{\text{CĐ}} = 3$.
d) Giá trị cực tiểu của hàm số là $y_{\text{CT}} = -1$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2

Ta có $y’ = -3x^2 + 6x = -3x(x – 2) = 0 \Leftrightarrow x = 0, x = 2$.

– Do hệ số $a = -1 < 0$ nên qua $x = 0$, $y'$ đổi dấu từ $-$ sang $+$ $\Rightarrow$ hàm số đạt cực tiểu tại $x = 0$, $y(0) = -1$.

– Qua $x = 2$, $y’$ đổi dấu từ $+$ sang $-$ $\Rightarrow$ hàm số đạt cực đại tại $x = 2$, $y(2) = 3$.

Kết luận: a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng.

Bài tập 3: Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 1$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Điểm cực đại của hàm số là $x = 0$.
b) Điểm cực tiểu của hàm số là $x = 2$.
c) Giá trị cực đại của hàm số là $y_{\text{CĐ}} = 1$.
d) Giá trị cực tiểu của hàm số là $y_{\text{CT}} = 1$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3

Ta có $y’ = 3x^2 – 6x = 0 \Leftrightarrow x = 0$ hoặc $x = 2$.

– Hàm số đạt cực đại tại $x = 0$, $y_{\text{CĐ}} = y(0) = 1$.

– Hàm số đạt cực tiểu tại $x = 2$, $y_{\text{CT}} = y(2) = 2^3 – 3\cdot 2^2 + 1 = -3$. Do đó mệnh đề d sai.

Kết luận: a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai.

Bài tập 4: Cho hàm số $y = x^3 – 6x^2 + 9x + 2$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Hàm số đạt cực đại tại điểm $x = 1$.
b) Hàm số đạt cực tiểu tại điểm $x = 3$.
c) Giá trị cực đại của hàm số là $y_{\text{CĐ}} = 6$.
d) Giá trị cực tiểu của hàm số là $y_{\text{CT}} = 2$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4

Ta có $y’ = 3x^2 – 12x + 9 = 3(x – 1)(x – 3) = 0 \Leftrightarrow x = 1$ hoặc $x = 3$.

– Tại $x = 1$: $y’$ đổi dấu từ $+$ sang $-$ $\Rightarrow$ hàm số đạt CĐ tại $x = 1$, $y_{\text{CĐ}} = 1 – 6 + 9 + 2 = 6$.

– Tại $x = 3$: $y’$ đổi dấu từ $-$ sang $+$ $\Rightarrow$ hàm số đạt CT tại $x = 3$, $y_{\text{CT}} = 27 – 54 + 27 + 2 = 2$.

Kết luận: a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng.

Bài tập 5: Cho hàm số $y = f(x) = -x^3 + 3x$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Hàm số đạt cực đại tại điểm $x = -1$.
b) Hàm số đạt cực tiểu tại điểm $x = -1$.
c) Điểm cực đại của đồ thị hàm số là $A(1; 2)$.
d) Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là $B(-1; -2)$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5

Ta có $y’ = -3x^2 + 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1$.

– Bảng xét dấu: $y’ < 0$ trên $(-\infty; -1) \cup (1; +\infty)$ và $y' > 0$ trên $(-1; 1)$.

– Do đó hàm số đạt cực tiểu tại $x = -1$, $y(-1) = -2 \Rightarrow$ Điểm cực tiểu của đồ thị là $(-1; -2)$.

– Hàm số đạt cực đại tại $x = 1$, $y(1) = 2 \Rightarrow$ Điểm cực đại của đồ thị là $(1; 2)$.

Kết luận: a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng.

Tag với:Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị của hàm số, bai giang toan 12, Chương I. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số, Cực trị hàm số bậc 3, Đề thi THPT Quốc gia, Trắc nghiệm đúng sai

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có hai điểm cực trị $A$ và $B$. Tính hệ số góc $k$ của đường thẳng đi qua hai điểm $A$ và $B$.
  • 2. Tính tổng hoành độ các điểm cực trị của hàm số $y = x^3 – 6x^2 + 9x – 2$.
  • 3. Cho hàm số $y = f(x)$ có đạo hàm $f'(x) = (x – 1)(x + 2)^2 (x – 3)$. Xét tính đúng sai:
  • 4. Cho hàm số $y = x^4 – 4x^2 + 1$. Xét tính đúng sai:
  • 5. Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số $y = x^3 – 3x + 1$ bằng:

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có hai điểm cực trị $A$ và $B$. Tính hệ số góc $k$ của đường thẳng đi qua hai điểm $A$ và $B$. 28/08/2026
  • Tính tổng hoành độ các điểm cực trị của hàm số $y = x^3 – 6x^2 + 9x – 2$. 28/08/2026
  • Cho hàm số $y = f(x)$ có đạo hàm $f'(x) = (x – 1)(x + 2)^2 (x – 3)$. Xét tính đúng sai: 28/08/2026
  • Cho hàm số $y = x^4 – 4x^2 + 1$. Xét tính đúng sai: 28/08/2026
  • Cho hàm số $y = f(x) = x^3 – 3x^2 + 4$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: 28/08/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.