• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Số điểm cực trị của hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 1$ là:

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Cực trị của hàm số - 28/08/2026 - admin

📌 Đề bài (Câu 2 – Nhận biết (NB) – Trắc nghiệm 4 lựa chọn (MCQ – 1 đáp án đúng)):

Số điểm cực trị của hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 1$ là:

A. 2
B. 1
C. 0
D. 3
💡 XEM LỜI GIẢI CHI TIẾT & ĐÁP ÁN (Nhấn để mở)

Bước 1: Tìm tập xác định

Hàm số đã cho là hàm đa thức bậc ba, có tập xác định: $D = \mathbb{R}$.

Bước 2: Tính đạo hàm $y’$ và tìm nghiệm của phương trình $y’ = 0$

Ta có đạo hàm: $$y’ = (x^3 – 3x^2 + 1)’ = 3x^2 – 6x$$

Giải phương trình $y’ = 0$:

$$3x^2 – 6x = 0 \iff 3x(x – 2) = 0 \iff \left[\begin{aligned} &x = 0 \\ &x = 2 \end{aligned}\right.$$

Bước 3: Xét dấu của đạo hàm

Đạo hàm $y’$ là một tam thức bậc hai có hai nghiệm phân biệt $x_1 = 0$ và $x_2 = 2$.

Dấu của $y’$ tuân theo quy tắc “trong trái, ngoài cùng”:

  • $y’ > 0$ khi $x \in (-\infty; 0) \cup (2; +\infty)$
  • $y’ < 0$ khi $x \in (0; 2)$

Do đó, đạo hàm $y’$ đổi dấu khi đi qua hai nghiệm đơn $x = 0$ (từ dương sang âm: điểm cực đại) và $x = 2$ (từ âm sang dương: điểm cực tiểu). Bạn cũng có thể xem thêm dạng bài tìm điểm cực trị dựa vào bảng biến thiên để nắm rõ cách xét dấu.

Kết luận: Hàm số có $2$ điểm cực trị.

👉 Chọn đáp án: A

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết cần nhớ

1. Điều kiện cần và đủ để hàm số có cực trị:

Giả sử hàm số $y = f(x)$ liên tục trên khoảng $(a; b)$ chứa điểm $x_0$ và có đạo hàm trên các khoảng $(a; x_0)$ và $(x_0; b)$. Nếu $f'(x)$ đổi dấu khi $x$ đi qua điểm $x_0$ thì $x_0$ là một điểm cực trị của hàm số.

2. Quy tắc đếm nhanh số điểm cực trị của hàm bậc ba $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ ($a \neq 0$):

  • Tính $y’ = 3ax^2 + 2bx + c$ với $\Delta’ = b^2 – 3ac$.
  • Nếu $\Delta’ > 0$: Phương trình $y’ = 0$ có $2$ nghiệm phân biệt $\implies$ Hàm số có đúng $2$ điểm cực trị (gồm 1 cực đại và 1 cực tiểu). Tham khảo thêm cách xét tính đơn điệu của hàm bậc ba.
  • Nếu $\Delta’ \le 0$: Phương trình $y’ = 0$ vô nghiệm hoặc có nghiệm kép $\implies$ Đạo hàm không đổi dấu, hàm số không có cực trị (0 điểm cực trị).
  • Lưu ý: Hàm số bậc ba chỉ có thể có $2$ điểm cực trị hoặc $0$ điểm cực trị, không bao giờ có $1$ hay $3$ điểm cực trị.

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Trắc nghiệm 4 đáp án)

Bài tập 1: Số điểm cực trị của hàm số $y = -x^3 + 3x – 2$ là:

A. 2
B. 1
C. 0
D. 3
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1
Ta có $y’ = -3x^2 + 3 = 0 \iff x^2 = 1 \iff x = \pm 1$. Phương trình $y’ = 0$ có hai nghiệm phân biệt và $y’$ đổi dấu qua hai nghiệm này nên hàm số có $2$ điểm cực trị.
👉 Đáp án: A

Bài tập 2: Số điểm cực trị của hàm số $y = x^3 + 3x^2 + 3x + 5$ là:

A. 2
B. 1
C. 0
D. 3
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2
Ta có $y’ = 3x^2 + 6x + 3 = 3(x + 1)^2 \ge 0, \forall x \in \mathbb{R}$. Đạo hàm $y’ = 0$ chỉ có nghiệm kép $x = -1$ và không đổi dấu qua điểm này nên hàm số không có cực trị (0 điểm cực trị). Bạn có thể xem thêm phương pháp khảo sát hàm số bậc ba $y = f(x)$.
👉 Đáp án: C

Bài tập 3: Cho hàm số $y = \frac{1}{3}x^3 – 2x^2 + 4x – 1$. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là:

A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3
Ta có $y’ = x^2 – 4x + 4 = (x – 2)^2 \ge 0, \forall x \in \mathbb{R}$. Vì phương trình $y’ = 0$ có nghiệm kép $x = 2$ nên $y’$ không đổi dấu khi qua $x = 2$. Do đó hàm số không có điểm cực trị nào.
👉 Đáp án: A

Bài tập 4: Hàm số $y = 2x^3 – 6x + 1$ có bao nhiêu điểm cực trị?

A. 3
B. 2
C. 1
D. 0
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4
Ta có $y’ = 6x^2 – 6 = 0 \iff x = 1$ hoặc $x = -1$. Phương trình $y’ = 0$ có hai nghiệm phân biệt nên hàm số có $2$ điểm cực trị.
👉 Đáp án: B

Bài tập 5: Hàm số $y = -x^3 – 3x + 4$ có bao nhiêu điểm cực trị?

A. 2
B. 1
C. 0
D. 3
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5
Ta có $y’ = -3x^2 – 3 = -3(x^2 + 1) < 0, \forall x \in \mathbb{R}$. Vì $y’ < 0$ với mọi $x$ nên hàm số luôn nghịch biến trên $\mathbb{R}$ và không có điểm cực trị.
👉 Đáp án: C

Tag với:Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị của hàm số, Bài 9: Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết .., bai giang toan 12, Chương I. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số, Cực trị hàm bậc ba, Ôn thi THPT Quốc gia, Ren ky nang trac nghiem toan 12

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số $y = x^4 – 4x^2 + 1$. Xét tính đúng sai:
  • 2. Cho hàm số $y = f(x) = x^3 – 3x^2 + 4$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
  • 3. Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số $y = x^3 – 3x + 1$ bằng:
  • 4. Cho hàm số $y = f(x)$ có đạo hàm $f'(x) = x(x – 1)^2 (x + 2)^3$. Số điểm cực trị của hàm số là:
  • 5. Biết đồ thị hàm số $y = x^3 + ax^2 + bx + c$ đạt cực trị tại các điểm $x = 1$ và $x = 3$. Tổng $a + b$ bằng:

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho hàm số $y = x^4 – 4x^2 + 1$. Xét tính đúng sai: 28/08/2026
  • Cho hàm số $y = f(x) = x^3 – 3x^2 + 4$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: 28/08/2026
  • Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số $y = x^3 – 3x + 1$ bằng: 28/08/2026
  • Cho hàm số $y = f(x)$ có đạo hàm $f'(x) = x(x – 1)^2 (x + 2)^3$. Số điểm cực trị của hàm số là: 28/08/2026
  • Biết đồ thị hàm số $y = x^3 + ax^2 + bx + c$ đạt cực trị tại các điểm $x = 1$ và $x = 3$. Tổng $a + b$ bằng: 28/08/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.