• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số $y = x^4 – 2x^2 + 3$ có tọa độ là:

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Cực trị của hàm số - 28/08/2026 - admin

📌 Đề bài (Câu 5 – Thông hiểu (TH) – Trắc nghiệm 4 lựa chọn (MCQ – 1 đáp án đúng)):

Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số $y = x^4 – 2x^2 + 3$ có tọa độ là:

A. $(1; 2)$ và $(-1; 2)$
B. $(0; 3)$
C. $(1; 3)$
D. $(2; 11)$

💡 XEM LỜI GIẢI CHI TIẾT & ĐÁP ÁN (Nhấn để mở)

Bước 1: Tìm tập xác định và tính đạo hàm

Tập xác định: $D = \mathbb{R}$.

Đạo hàm: $y’ = 4x^3 – 4x = 4x(x^2 – 1)$.

Bước 2: Tìm nghiệm của đạo hàm

$$y’ = 0 \Leftrightarrow 4x(x^2 – 1) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} & x = 0 \\ & x = 1 \\ & x = -1 \end{aligned}\right.$$

Bước 3: Xét dấu đạo hàm và xác định điểm cực tiểu

  • Khi đi qua $x = -1$, đạo hàm $y’$ đổi dấu từ âm sang dương $\Rightarrow x = -1$ là điểm cực tiểu của hàm số.
  • Khi đi qua $x = 0$, đạo hàm $y’$ đổi dấu từ dương sang âm $\Rightarrow x = 0$ là điểm cực đại của hàm số.
  • Khi đi qua $x = 1$, đạo hàm $y’$ đổi dấu từ âm sang dương $\Rightarrow x = 1$ là điểm cực tiểu của hàm số.

Bước 4: Tính tọa độ điểm cực tiểu của đồ thị hàm số

  • Với $x = 1 \Rightarrow y(1) = 1^4 – 2(1)^2 + 3 = 2 \Rightarrow M_1(1; 2)$.
  • Với $x = -1 \Rightarrow y(-1) = (-1)^4 – 2(-1)^2 + 3 = 2 \Rightarrow M_2(-1; 2)$.

Vậy tọa độ các điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là $(1; 2)$ và $(-1; 2)$.

👉 Chọn đáp án: A

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết cần nhớ

  • Phân biệt khái niệm:
    • Điểm cực trị của hàm số: là các giá trị $x_0$ ($x_{CĐ}, x_{CT}$).
    • Giá trị cực trị của hàm số: là $y_0 = f(x_0)$ ($y_{CĐ}, y_{CT}$). Tham khảo thêm dạng bài giá trị cực tiểu của hàm số bậc ba.
    • Điểm cực trị của đồ thị hàm số: là điểm $M(x_0; y_0)$ trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$.
  • Quy tắc tìm cực trị hàm số trùng phương $y = ax^4 + bx^2 + c$ ($a \neq 0$):
    • Đạo hàm $y’ = 4ax^3 + 2bx = 2x(2ax^2 + b)$.
    • Nếu $a \cdot b < 0$: Hàm số có 3 điểm cực trị. Với $a > 0$, hàm số có 2 điểm cực tiểu và 1 điểm cực đại; Với $a < 0$, hàm số có 2 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu (xem thêm dạng hàm số trùng phương có hệ số a âm).
    • Nếu $a \cdot b \ge 0$: Hàm số có duy nhất 1 điểm cực trị tại $x = 0$.
  • Bạn cũng có thể xem lại tổng quan bài tập dạng mệnh đề tại bài viết xét tính đúng sai của hàm số trùng phương.

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Trắc nghiệm 4 đáp án)

Bài tập 1: Điểm cực đại của đồ thị hàm số $y = x^4 – 2x^2 + 3$ có tọa độ là:

A. $(0; 3)$
B. $(1; 2)$
C. $(-1; 2)$
D. $(3; 0)$

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1

Ta có $y’ = 4x(x^2 – 1) = 0 \Leftrightarrow x = 0$ hoặc $x = \pm 1$. Do $a = 1 > 0$ nên $x = 0$ là điểm cực đại của hàm số. Với $x = 0 \Rightarrow y = 3$.

Vậy tọa độ điểm cực đại của đồ thị là $(0; 3)$.

👉 Đáp án: A

Bài tập 2: Tọa độ các điểm cực trị của đồ thị hàm số $y = -x^4 + 2x^2 + 1$ là:

A. $(0; 1)$ và $(1; 2)$
B. $(1; 2), (-1; 2)$ và $(0; 1)$
C. $(2; 1), (2; -1)$ và $(1; 0)$
D. $(1; 0), (-1; 0)$ và $(0; 2)$

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2

Ta có $y’ = -4x^3 + 4x = -4x(x^2 – 1) = 0 \Leftrightarrow x = 0$ hoặc $x = \pm 1$.

Với $x = 0 \Rightarrow y = 1 \Rightarrow (0; 1)$ (điểm cực tiểu của đồ thị).

Với $x = \pm 1 \Rightarrow y = 2 \Rightarrow (1; 2)$ và $(-1; 2)$ (hai điểm cực đại của đồ thị).

👉 Đáp án: B

Bài tập 3: Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số $y = \frac{1}{2}x^4 – 4x^2 + 1$ có tung độ bằng:

A. $-7$
B. $1$
C. $-15$
D. $-9$

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3

Ta có $y’ = 2x^3 – 8x = 2x(x^2 – 4) = 0 \Leftrightarrow x = 0$ hoặc $x = \pm 2$.

Hàm số đạt cực tiểu tại $x = \pm 2$. Tung độ cực tiểu là $y(\pm 2) = \frac{1}{2}(2)^4 – 4(2)^2 + 1 = 8 – 16 + 1 = -7$.

👉 Đáp án: A

Bài tập 4: Đồ thị hàm số $y = x^4 + 2x^2 – 5$ có bao nhiêu điểm cực tiểu?

A. $0$
B. $1$
C. $2$
D. $3$

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4

Ta có $y’ = 4x^3 + 4x = 4x(x^2 + 1) = 0 \Leftrightarrow x = 0$.

Vì $a = 1 > 0$ và $ab = 1 \cdot 2 = 2 > 0$ nên đồ thị hàm số chỉ có đúng 1 điểm cực trị duy nhất là điểm cực tiểu tại $(0; -5)$.

👉 Đáp án: B

Bài tập 5: Cho hàm số $y = x^4 – 2x^2 + 3$. Khoảng cách giữa hai điểm cực tiểu của đồ thị hàm số bằng:

A. $2$
B. $4$
C. $\sqrt{2}$
D. $2\sqrt{2}$

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5

Hai điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là $A(1; 2)$ và $B(-1; 2)$.

Khoảng cách $AB = \sqrt{(-1 – 1)^2 + (2 – 2)^2} = \sqrt{(-2)^2 + 0^2} = 2$.

👉 Đáp án: A

Tag với:Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị của hàm số, bai giang toan 12, Chương I. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số, Cực trị hàm trùng phương, Dạng toán medium, Đề thi THPT Quốc gia, Tọa độ điểm cực tiểu đồ thị, Trắc nghiệm MCQ

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có hai điểm cực trị $A$ và $B$. Tính hệ số góc $k$ của đường thẳng đi qua hai điểm $A$ và $B$.
  • 2. Tính tổng hoành độ các điểm cực trị của hàm số $y = x^3 – 6x^2 + 9x – 2$.
  • 3. Cho hàm số $y = f(x)$ có đạo hàm $f'(x) = (x – 1)(x + 2)^2 (x – 3)$. Xét tính đúng sai:
  • 4. Cho hàm số $y = x^4 – 4x^2 + 1$. Xét tính đúng sai:
  • 5. Cho hàm số $y = f(x) = x^3 – 3x^2 + 4$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có hai điểm cực trị $A$ và $B$. Tính hệ số góc $k$ của đường thẳng đi qua hai điểm $A$ và $B$. 28/08/2026
  • Tính tổng hoành độ các điểm cực trị của hàm số $y = x^3 – 6x^2 + 9x – 2$. 28/08/2026
  • Cho hàm số $y = f(x)$ có đạo hàm $f'(x) = (x – 1)(x + 2)^2 (x – 3)$. Xét tính đúng sai: 28/08/2026
  • Cho hàm số $y = x^4 – 4x^2 + 1$. Xét tính đúng sai: 28/08/2026
  • Cho hàm số $y = f(x) = x^3 – 3x^2 + 4$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: 28/08/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.