• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

CÂU HỎI: Cho \(0 \le x,\,y \le 1\) thỏa mãn \({2019^{1 – x – y}} = \frac{{{x^2} + 2020}}{{{y^2} – 2y + 2021}}.\) Gọi \(M,\,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \frac{x}{{y + 1}} + \frac{y}{{x + 1}}\) . Khi đó \(M + m\) bằng

Ngày 06/02/2022 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Logarit và hàm số lôgarit

Câu hỏi:
CÂU HỎI: Cho \(0 \le x,\,y \le 1\) thỏa mãn \({2019^{1 – x – y}} = \frac{{{x^2} + 2020}}{{{y^2} – 2y + 2021}}.\) Gọi \(M,\,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \frac{x}{{y + 1}} + \frac{y}{{x + 1}}\) . Khi đó \(M + m\) bằng

A. \(\frac{4}{3}\). 

B. \(\frac{2}{3}\). 

C. \(\frac{5}{3}\). 

D. \(\frac{7}{4}\).

Lời giải

Ta có \({2019^{1 – x – y}} = \frac{{{x^2} + 2020}}{{{y^2} – 2y + 2021}} \Leftrightarrow \frac{{{{2019}^{1 – y}}}}{{{{2019}^x}}} = \frac{{{x^2} + 2020}}{{{{\left( {1 – y} \right)}^2} + 2020}}\)

\({2019^x}\left( {{x^2} + 2020} \right) = {2019^{1 – y}}\left[ {{{\left( {1 – y} \right)}^2} + 2020} \right] \Leftrightarrow f\left( x \right) = f\left( {1 – y} \right)\)

Với hàm số\(f\left( t \right) = {2019^t}\left( {{t^2} + 2020} \right) = {t^2}{.2019^t} + {2020.2019^t}\)

\(f’\left( t \right) = 2t{.2019^t} + {t^2}{.2019^t}.\ln 2019 + {2020.2019^t}.\ln 2019 > 0;\forall t \ge 0\)

Suy ra \(f\left( t \right)\) là hàm đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) mà \(f\left( x \right) = f\left( {1 – y} \right) \Rightarrow x + y = 1\)

Lại có \(P = \frac{x}{{y + 1}} + \frac{y}{{x + 1}} = \frac{{{x^2} + x + {y^2} + y}}{{xy + x + y + 1}} = \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2} – 2xy + 1}}{{xy + 2}} = \frac{{2 – 2xy}}{{xy + 2}}\)

Mà \(1 = x + y \ge 2\sqrt {xy}\Leftrightarrow xy \le \frac{1}{4}\) nên đặt \(t = xy \in \left[ {0;\frac{1}{4}} \right]\) khi đó \(P = g\left( t \right) = \frac{{2 – 2t}}{{t + 2}}\)

Xét hàm số \(g\left( t \right) = \frac{{2 – 2t}}{{t + 2}}\) trên \(\left[ {0;\frac{1}{4}} \right]\) ta được \(g’\left( t \right) = \frac{{ – 6}}{{{{\left( {t + 2} \right)}^2}}} < 0\forall t \ne- 2\)

Nên hàm số \(g\left( t \right)\)nghịch biến trên \(\left[ {0;\frac{1}{4}} \right]\)

Do đó \(\mathop {M{\rm{ax}}}\limits_{\left[ {0;\frac{1}{4}} \right]} g\left( t \right) = g\left( 0 \right) = 1;\mathop {Min}\limits_{\left[ {0;\frac{1}{4}} \right]} g\left( t \right) = g\left( {\frac{1}{4}} \right) = \frac{2}{3}\)\( \Rightarrow M = 1;m = \frac{2}{3}\). 

Suy ra \(M + m = 1 + \frac{2}{3} = \frac{5}{3}\).

=======
Thuộc mục: Trắc nghiệm Logarit và hàm số lôgarit

Tag với:Ham so dac trung Loagrit VDC

Bài liên quan:

  • 1. Cho \(a;b;c\) là các số thực không âm thỏa mãn \({\log _2}\frac{{\left( {a + b} \right)\left( {a + c} \right)}}{{1 + {a^2}}} = 2 – 2\left( {ab + bc + ca} \right)\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = 10{a^2} + 10{b^2} + {c^2}\).</p>
  • 2. Cho \(a,\,b,\,c\) là các số thực dương thỏa mãn \({\log _2}\frac{a}{{\sqrt {2b + 3c + 1} }} + \frac{1}{2}{2^{{a^2}}} \ge {4^b}{.8^c}\). Biết rằng biểu thức \(P = \frac{a}{2} + \frac{1}{{2b + 1}} + \frac{3}{c}\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \(a = m,\,\,b = n,\,\,c = p\). Khi đó, tổng \(m + n + p\) bằng:</p>
  • 3. Gọi \(M\) và \(m\) tương ứng là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {2^{\left| {{\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}}} \right|}} + {2^{\left| {{\rm{cos}}x} \right|}}\). Tính tổng \(T = 1010M + 2021m\).</p>
  • 4. Cho \(a,\,b,\,c\) là các số thực thỏa mãn \({2^{2ab – {c^2}}}\left( {{{64}^{a + b}} + 6a + 6b + 2ab – {c^2}} \right) = 1\). Gọi \(m\) là giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(T = 2{a^2} + 5{b^2} – {c^2} + 2021\) và \(S\) là tập hợp các ước nguyên dương của \(m\). Số phần tử của tập \(S\) là</p>
  • 5. Cho các số thực dương \(a,{\rm{ }}b\) thỏa mãn \({\log _3}\frac{{a + 1}}{{2b}} = 2b – 3a – 4\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \frac{2}{3}{b^3} – \frac{9}{2}{b^2} + 6a + 6\).</p>
  • 6. Cho các số thực dương \(x,y,a,b\) thỏa mãn \(a,b > 1\) và \({a^x} = {b^y} = ab\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \frac{{{{16}^{x + y}} – {{513.4}^{x + y}} + {2^{x + y + 5}} + 4\ln 2}}{{{{2.4}^{x + y + 4}} – {2^{x + y + 5}} – \left( {x + y + 4} \right)\ln 2}}\) bằng</p>
  • 7. Cho \(x,y\) là các số thực dương thỏa mãn \({\log _2}\frac{y}{{2\sqrt {1 + x} }} = 3(y – \sqrt {1 + x} ) – {y^2} + x\).</p> <p>Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = \frac{{{y^2}}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\) bằng</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.