• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Tính đơn điệu của hàm số / Cho hàm số \(y = f\left( {3 – 2x} \right)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị như hình vẽ: Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} – 2x + 2} \right)\) nghịch biến trên các khoảng nào dưới đây?

Cho hàm số \(y = f\left( {3 – 2x} \right)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị như hình vẽ:

Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} – 2x + 2} \right)\) nghịch biến trên các khoảng nào dưới đây?

Ngày 25/08/2021 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Tính đơn điệu của hàm số Tag với:Don dieu VDC, Trắc nghiệm Tính đơn điệu của hàm số

Câu hỏi: Cho hàm số \(y = f\left( {3 – 2x} \right)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị như hình vẽ:
Cho hàm số (y = fleft( {3 - 2x} right)) xác định và liên tục trên (mathbb{R}) có đồ thị như hình vẽ:</p> <!-- wp:image -->
<figure class="wp-block-image"><img src="https://lh5.googleusercontent.com/Q773R8DDzs1i_AY_M_QLPjv0Gzf9jvg1hMZRbFTHFmhWOnAo2uPiyqCS9NQOBGdzOko88E-4wTuMm1gRLJVTNPxYK3LMeTR8YvsApgffMbqSgxR_IFP4qa7565oBYmXJ519ZerQ=s0" alt=""/></figure>
<!-- /wp:image --> <p>Hàm số (gleft( x right) = fleft( {{x^2} - 2x + 2} right)) nghịch biến trên các khoảng nào dưới đây?</p> 1

Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} – 2x + 2} \right)\) nghịch biến trên các khoảng nào dưới đây?

A. \(\left( { – \infty ; – 1} \right)\).

B. \(\left( {1;2} \right)\).

C. \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\).

D. \(\left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\).

LỜI GIẢI CHI TIẾT

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\)

Đặt \(t = 3 – 2x\)

\(y = f\left( {3 – 2x} \right)\)\( \Rightarrow y’ = – 2f’\left( {3 – 2x} \right)\)

Cho hàm số (y = fleft( {3 - 2x} right)) xác định và liên tục trên (mathbb{R}) có đồ thị như hình vẽ:</p> <!-- wp:image -->
<figure class="wp-block-image"><img src="https://lh5.googleusercontent.com/Q773R8DDzs1i_AY_M_QLPjv0Gzf9jvg1hMZRbFTHFmhWOnAo2uPiyqCS9NQOBGdzOko88E-4wTuMm1gRLJVTNPxYK3LMeTR8YvsApgffMbqSgxR_IFP4qa7565oBYmXJ519ZerQ=s0" alt=""/></figure>
<!-- /wp:image --> <p>Hàm số (gleft( x right) = fleft( {{x^2} - 2x + 2} right)) nghịch biến trên các khoảng nào dưới đây?</p> 2

* Với \(\left[ \begin{array}{l}x \ge 2\\x \le – 1\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}3 – 2x \le – 1\\3 – 2x \ge 5\end{array} \right. \Rightarrow – 2.f\left( t \right) \ge 0 \Rightarrow f\left( t \right) \le 0\), với \(t \le – 1\) hoặc \(t \ge 5\)

* Với \( – 1 < x < 2 \Rightarrow – 1 < 3 – 2x < 5 \Rightarrow – 2.f\left( t \right) < 0 \Rightarrow f\left( t \right) > 0\), với \(t \in \left( { – 1;5} \right)\)

\(\begin{array}{l}g’\left( x \right) = \left( {2x – 2} \right).f’\left( {{x^2} – 2x + 2} \right) \ge 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}2x – 2 \ge 0\\f’\left( {{x^2} – 2x + 2} \right) \ge 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}2x – 2 \le 0\\f’\left( {{x^2} – 2x + 2} \right) \le 0\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x \ge 1\\ – 1 \le {x^2} – 2x + 2 \le 5\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x \le 1\\\left[ \begin{array}{l}{x^2} – 2x + 2 \ge 5\\{x^2} – 2x + 2 \le – 1\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}1 \le x \le 3\\x \le – 1\end{array} \right.\end{array}\)

Suy ra hàm số ngịch biến trên khoảng \(\left( { – 1;1} \right)\).

=======
Thuộc mục: Đơn điệu hàm hợp VDC

Bài liên quan:

  1. [Mức độ 4] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\), có đạo hàm \(f’\left( x \right) = \left( {{x^2} – 9} \right)\left( {x – 5} \right).\) Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{e^{{x^3} + 3{x^2}}} – m} \right)\) có đúng \(7\) điểm cực trị

  2. [Mức độ 4] Cho hàm số đa thức \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Biết rằng \(f\left( 0 \right) = 0\), \(f\left( { – 3} \right) = f\left( {\frac{3}{2}} \right) = – \frac{{19}}{4}\) và đồ thị hàm số \(y = f’\left( x \right)\) có dạng như hình vẽ.

    Hàm số \(g\left( x \right) = \left| {4f\left( x \right) + 2{x^2}} \right|\) giá trị lớn nhất của \(g\left( x \right)\) trên \(\left[ { – 2;\frac{3}{2}} \right]\) là

  3. [ Mức độ 4 ] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f’\left( x \right) = {\left( {x + 1} \right)^2}\left( {{x^2} – 2x} \right)\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\). Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để hàm số \(f\left( {{x^2} – 4x + m} \right)\) có \(5\) điểm cực trị?

  4. [Mức độ 3] Cho hàm số \(y\, = \,f(x)\,\) có đạo hàm và liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f\left( { – 6} \right) = 42\) và bảng xét dấu đạo hàm như

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y\, = \,f\left( { – \,3{x^4}\,\, + \,\,12{x^2}\, – \,15} \right)\, + \,2{x^6}\, + \,6{x^4}\, – 48{x^2}\) trên đoạn \(\left[ { – 1;1} \right]\) bằng

  5. [Mức độ 4] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f’\left( x \right) = {x^2} + x – 6\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho ứng với mỗi \(m\), hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} – 3{x^2} – 9x + m} \right)\) có đúng ba điểm cực trị thuộc khoảng \(\left( {0;4} \right)\). Tính tổng các phần tử của \(S\).

  6. [Mức độ 3] Cho hàm số \(f(x) = {x^5} + 3{x^3} – 4\;m\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(f\left( {\sqrt[3]{{f(x) + m}}} \right) = {x^3} – m\) có nghiệm thuộc \(\left[ {1;2} \right]\)?

  7. [Mức độ 4] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f’\left( x \right) = {x^2} – 5x – 6\,,\,\forall x \in \mathbb{R}\). Tính tổng tất cả các giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho ứng với mỗi \(m\), hàm số \(g\left( x \right) = f\left( { – {x^3} + 3x + m} \right)\) có đúng ba điểm cực trị thuộc khoảng \(\left( {0\,;\,3} \right)\).

  8. [ Mức độ 4] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị

    \(y = f’\left( x \right)\) như hình vẽ bên. Đặt \(g\left( x \right) = f\left( {x – m} \right) – \frac{1}{2}{\left( {x – m – 1} \right)^2} + 2022\), với \(m\) là tham số thự

    C. Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên dương của \(m\) để hàm số \(y = g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {2;3} \right)\). Tổng tất cả các phần tử trong \(S\) bằng

  9. [Mức độ 4] Cho hàm số bậc ba \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ bên. Hỏi đồ thị hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{\left( {{x^2} – 3x + 2} \right)\sqrt {2x + 1} }}{{\left( {{x^4} – 5{x^2} + 4} \right).f\left( x \right)}}\) có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Description: C:UsersUserAppDataLocalTempgeogebra.png
  10. [ Mức độ 3] Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau.

    Hỏi đồ thị hàm số \(y = \frac{{\left( {{x^2} + 4x + 3} \right)\sqrt {{x^2} + x} }}{{x\left[ {{f^2}\left( x \right) – 2f\left( x \right)} \right]}}\) có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

  11. [ Mức độ 4] Cho hàm số \(y = \left| {4f\left( {\sin x} \right) + \cos 2x – \frac{a}{4}} \right|\) có đạo hàm trên \(y = \left| {4f\left( {\sin x} \right) + \cos 2x – \frac{a}{4}} \right|\)và \(y = \left| {4f\left( {\sin x} \right) + \cos 2x – \frac{a}{4}} \right|\). Đồ thị hàm số \(y = \left| {4f\left( {\sin x} \right) + \cos 2x – \frac{a}{4}} \right|\) như hình bên. Có bao nhiêu số nguyên dương \(y = \left| {4f\left( {\sin x} \right) + \cos 2x – \frac{a}{4}} \right|\) để hàm số \(y = \left| {4f\left( {\sin x} \right) + \cos 2x – \frac{a}{4}} \right|\) nghịch biến trên \(12\)?

  12. [Mức độ 3] Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^2} + c\) có đồ thị như hình vẽ

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m \in \left[ { – 2023;2024} \right]\) sao cho phương trình \(f\left( {\frac{1}{{\ln x – 2}}} \right) = m\) có đúng hai nghiệm.

  13. [ Mức độ 4] Cho hàm số \(y = {x^3} – 3{x^2} + 2\). Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(f\left( {\left| {{x^4} – 8{x^2}} \right| + m} \right) – 2 = 0\) có đúng 12 nghiệm.

  14. [Mức độ 4] Xét các số thực thỏa mãn \({2^{{x^2} + {y^2} + 1}} \le \left( {{x^2} + {y^2} – 2x + 2} \right){.4^x}\). Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = 2{x^2} + {y^2} + 2x – 3\) bằng

  15. [ Mức độ 4] Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) có \(f\left( 5 \right) > 8\) và \(f\left( 1 \right) = 0.\) Biết hàm số

    \(y = f’\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên.

    Hàm số \(g\left( x \right) = \left| {f\left( {1 – \frac{x}{2}} \right) – \frac{{{x^2}}}{8}} \right|\) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz