• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

495. Trong không gian hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {a;0;0} \right),B\left( {0;b;0} \right),C\left( {0;0;c} \right)\)với\(a \ge 4,b \ge 5,c \ge 6\) và mặt cầu \(\left( S \right)\) có bán kính bằng \(\frac{{3\sqrt {10} }}{2}\) ngoại tiếp tứ diện \(O.ABC\). Khi tổng \(OA + OB + OC\) đạt giá trị nhỏ nhất thì mặt phẳng\(\left( \alpha \right)\)đi qua tâm \(I\) của mặt cầu \(\left( S \right)\)và song song với mặt phẳng \(\left( {OAB} \right)\)có dạng \({\rm{mx}} + ny + pz + q = 0\) ( với \({\rm{m}}{\rm{,n}}{\rm{,p}}{\rm{,q}} \in \mathbb{Z}{\rm{;}}\frac{q}{p}\) là phân số tối giản). Giá trị \({\rm{T = m + n + p + q}}\) bằng

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác định điểm thỏa điều kiện cho trước - 15/07/2021 - admin

Câu hỏi:
495. Trong không gian hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {a;0;0} \right),B\left( {0;b;0} \right),C\left( {0;0;c} \right)\)với\(a \ge 4,b \ge 5,c \ge 6\) và mặt cầu \(\left( S \right)\) có bán kính bằng \(\frac{{3\sqrt {10} }}{2}\) ngoại tiếp tứ diện \(O.ABC\). Khi tổng \(OA + OB + OC\) đạt giá trị nhỏ nhất thì mặt phẳng\(\left( \alpha \right)\)đi qua tâm \(I\) của mặt cầu \(\left( S \right)\)và song song với mặt phẳng \(\left( {OAB} \right)\)có dạng \({\rm{mx}} + ny + pz + q = 0\) ( với \({\rm{m}}{\rm{,n}}{\rm{,p}}{\rm{,q}} \in \mathbb{Z}{\rm{;}}\frac{q}{p}\) là phân số tối giản). Giá trị \({\rm{T = m + n + p + q}}\) bằng

A. \(3\).

B. \(9\).

C. \(5\).

D. \( – 5\).

Lời giải

Bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(O.ABC\) là \(R = \frac{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}{2} = \frac{{3\sqrt {10} }}{2} \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} = 90.\)

Ta có

\(P = OA + OB + OC = a + b + c\). Đặt \(x = a – 4 \ge 0,y = b – 5 \ge 0,z = c – 6 \ge 0.\)

Khi đó

\({a^2} + {b^2} + {c^2} = {\left( {x + 4} \right)^2} + {\left( {y + 5} \right)^2} + {\left( {z + 6} \right)^2} = {x^2} + {y^2} + {z^2} + 8x + 10y + 12z + 77 = 90.\)

\( \Rightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} + 8x + 10y + 12z = 13.\)

\(T = {\left( {x + y + z} \right)^2} + 12\left( {x + y + z} \right) = {x^2} + {y^2} + {z^2} + 8x + 10y + 12z + 2\left( {xy + yz + zx + 2x + y} \right).\)

Vì \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 8x + 10y + 12z = 13\) và \(x,y,z \ge 0\)nên \({\left( {x + y + z} \right)^2} + 12\left( {x + y + z} \right) – 13 \ge 0.\)

\( \Leftrightarrow x + y + z \ge 1 \Leftrightarrow a – 4 + b – 5 + c – 7 \ge 1 \Leftrightarrow a + b + c \ge 16 \Rightarrow {\left\{ {OA + OB + OC} \right\}_{\min }} = 16.\)

Dấu “ = ” xảy ra khi và chỉ khi \(a = 4,b = 5,c = 7\).

Suy ra, \(A\left( {4;0;0} \right),B\left( {0;5;0} \right),C\left( {0;0;7} \right)\).

Gọi mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} – 2ax – 2by – 2cz + d = 0\)

Vì \(A\left( {4;0;0} \right),B\left( {0;5;0} \right),C\left( {0;0;7} \right),O\left( {0;0;0} \right)\)nên ta có hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}16 – 8a + d = 0\\25 – 10b + d = 0\\47 – 14z + d = 0\\d = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = \frac{5}{2}\\c = \frac{7}{2}\\d = 0\end{array} \right.\)

Tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(I\left( {2;\frac{5}{2};\frac{7}{2}} \right)\).

Mặt phẳng\(\left( \alpha \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( {OAB} \right) \equiv \left( {Oxy} \right):z = 0 \Rightarrow \left( \alpha \right):z + e = 0\).

Vì \(I\left( {2;\frac{5}{2};\frac{7}{2}} \right)\) thuộc \(\left( \alpha \right)\) nên \(\frac{7}{2} + e = 0 \Leftrightarrow e = – \frac{7}{2}\)

Suy ra, \(2z – 7 = 0 \Rightarrow m = 0;n = 0;p = 2;q = – 7\).

\({\rm{T = m + n + p + q = – 5}}\)

=======

Tag với:Cuc tri Hinh hoc Oxyz, TN THPT 2021, Trắc nghiệm Hình học OXYZ van dung cao

Bài liên quan:

  • 1. Trong không gian \(Oxyz,\) cho tam giác ABC có \(A\left( {1;2;2} \right),B\left( {3;2;0} \right)\) và đường phân giác đỉnh B là \(d:\frac{{x – 3}}{2} = \frac{{y – 2}}{{ – 1}} = \frac{z}{{ – 1}}\). Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng BC?
  • 2. Trong không gian <strong>\(Oxyz\)</strong> cho điểm <strong>\(A\left( {1;1;1} \right)\)</strong> và đường thẳng <strong>\(d:\frac{{x – 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1}\)</strong> . Đường thẳng đi qua <strong>\(A\)</strong> , cắt trục <strong>\(Oy\)</strong> và vuông góc với <strong>\(d\)</strong> có phương trình là</p>
  • 3. Trong không gian <strong>\(Oxyz\)</strong> cho mặt cầu <strong>\((S):{(x – 2)^2} + {(y – 3)^2} + {(z + 1)^2} = 1\)</strong> . Có bao nhiêu điểm <strong>\(M\)</strong> thuộc <strong>\((S)\)</strong> sao cho tiếp diện của <strong>\((S)\)</strong> tại <strong>\(M\)</strong> cắt các trục <strong>\(Ox,\,Oy\)</strong> lần lượt tại các điềm <strong>\(A(a;\,\,0;\,\,0),B(0;\,\,b;\,\,0)\)</strong> mà <strong>\(a,b\)</strong> là các số nguyên dương và <strong>\(\widehat {AMB} = {90^ \circ }\)</strong> .
  • 4. Trong không gian <sub></sub>, cho hai điểm \(A\left( {3; – 2;2} \right)\), \(B\left( { – 2;2;0} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x – y + 2z – 3 = 0\). Xét các điểm \(M\), \(N\) di động trên \(\left( P \right)\) sao cho \(MN = 1\). Giá trị nhỏ nhất của \(2M{A^2} + 3N{B^2}\) bằng</p>
  • 5. Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x – 1}}{2} = \frac{{y – 2}}{{ – 1}} = \frac{{z – 3}}{4}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):3x – 2y – 2z – 10 = 0\). Biết đường thẳng \(\Delta \)<sub> </sub>là hình chiếu vuông góc của \(d\) trên \(\left( P \right)\), đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm nào sau đây?</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Đề Đánh Giá Định Kỳ Môn Toán Khối 12 Năm Học 2026 – 2027 – Trường THCS & THPT Nguyễn Khuyến TP.HCM (Mã Đề 308) 01/09/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{x^2 – x + 1}{x – 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = f(x) = \frac{2x – 1}{x + 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: 30/08/2026
  • Đồ thị hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có hệ số $a > 0, d > 0$ và đạt cực trị tại 2 điểm dương. Khi đó dấu của các hệ số là: 30/08/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.