• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho hình lăng trụ \(ABC.A’B’C’\) có tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). \(AB = a\), \(AC = a\sqrt 3 \), \(AA’ = 2a\). Hình chiếu vuông góc của điểm \(A\) trên mặt phẳng \(\left( {A’B’C’} \right)\) trung với trung điểm \(H\) của đoạn \(B’C’\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA’\) và \(BC’\) bằng

Ngày 07/04/2021 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Khoảng cách và góc trong không gian

Cho hình lăng trụ \(ABC.A’B’C’\) có tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). \(AB = a\), \(AC = a\sqrt 3 \), \(AA’ = 2a\). Hình chiếu vuông góc của điểm \(A\) trên mặt phẳng \(\left( {A’B’C’} \right)\) trung với trung điểm \(H\) của đoạn \(B’C’\) (tham khảo hình vẽ dưới đây). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA’\) và \(BC’\) bằng

A. \(\frac{{a\sqrt 5 }}{3}\).
B. \(\frac{{a\sqrt {15} }}{5}\).
C. \(\frac{{a\sqrt 5 }}{5}\).
D. \(\frac{{a\sqrt {15} }}{3}\).
Lời giải

Cho hình lăng trụ (ABC.A'B'C') có tam giác (ABC) vuông tại (A). (AB = a), (AC = asqrt 3 ), (AA' = 2a). Hình chiếu vuông góc của điểm (A) trên mặt phẳng (left( {A'B'C'} right)) trung với trung điểm (H) của đoạn (B'C'). Khoảng cách giữa hai đường thẳng (AA') và (BC') bằng 1

\(AA’//\left( {BCC’A’} \right)\)\( \Rightarrow \)\(d\left( {AA’,\,BC’} \right) = d\left( {AA’,\,\left( {BCC’B’} \right)} \right) = d\left( {A,\,\left( {BCC’B’} \right)} \right)\).
Dựng \(AE\) vuông góc với \(BC\) tại \(E\). Lúc đó \(\left( {AHE} \right) \bot \left( {BCC’B’} \right)\).
Dựng \(AK\) vuông góc với \(EH\) tại \(K\). Lúc đó \(AK \bot \left( {BCC’B’} \right)\).
Do đó \(d\left( {AA’,\,BC’} \right) = AK\).
Tính \(AK\):
Vì ba cạnh \(AB,\,AC,\,AH\) đôi một vuông góc và \(AK \bot \left( {BCH} \right)\) nên ta có
\(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} + \frac{1}{{A{H^2}}}\)\( = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}}} + \frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{4}{{3{a^2}}} + \frac{1}{{A{H^2}}}\).
Ta lại có \(A{H^2} = A'{A^2} – A'{H^2}\).
Vì tam giác \(A’B’C’\) vuông tại \(A’\) và có \(H\) là trung điểm của \(B’C’\) nên \(A’H = \frac{{B’C’}}{2}\).
Ta có \(B’C’ = BC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = 2a\) do đó \(A’H = a\) suy ra \(A{H^2} = A'{A^2} – A'{H^2} = 3{a^2}\).
\(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{4}{{3{a^2}}} + \frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{4}{{3{a^2}}} + \frac{1}{{3{a^2}}} = \frac{5}{{3{a^2}}}\)\( \Rightarrow AK = \frac{{a\sqrt {15} }}{5}\).
Vậy \(d\left( {AA’,\,BC’} \right) = \frac{{a\sqrt {15} }}{5}\).

Tag với:Khoang cach hai duong thang cheo nhau, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Cho hình chóp đều <strong>\(S.ABCD\)</strong> có chiều cao <strong>\(a,\,\,AC = 2a\)</strong> (tham khảo hình bên). Tính khoảng cách từ điểm <strong>\(B\)</strong> đến mặt phẳng <strong>\(\left( {SCD} \right)\)</strong> .
  • 2. Cắt hình trụ <strong>\((T)\)</strong> bởi mặt phẳng song song với trục và cách trục một khoảng bằng <strong>\(2a\)</strong> , ta được thiết diện là một hình vuông có diện tích bẳng <strong>\(16{a^2}\)</strong> . Diện tích xung quanh của <strong>\((T)\)</strong> bằng</p>
  • 3. Cho khối lăng trụ tam giác đều <strong>\(ABC.A’B’C’\)</strong> có cạnh bên bằng <strong>\(2a\)</strong> , góc giữa hai mặt phẳng <strong>\(\left( {A’BC} \right)\)</strong> và <strong>\(\left( {ABC} \right)\)</strong> bằng
  • 4. Trong không gian <strong>\(Oxyz\)</strong> cho điểm <strong>\(A\left( {1;1;1} \right)\)</strong> và đường thẳng <strong>\(d:\frac{{x – 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1}\)</strong> . Đường thẳng đi qua <strong>\(A\)</strong> , cắt trục <strong>\(Oy\)</strong> và vuông góc với <strong>\(d\)</strong> có phương trình là</p>
  • 5. Cho hàm số <strong>\(f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^3} + c{x^2}\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right).\)</strong> Hàm số <strong>\(y = f’\left( x \right)\)</strong> có đồ thị như trong hình bên. Số nghiệm thực phân biệt của phương trình <strong>\(2f\left( x \right) + 3 = 0\)</strong> </p>
  • 6. Có bao nhiêu số nguyên <strong>\(x\)</strong> thỏa mãn <strong>\(\left[ {{{\log }_2}\left( {{x^2} + 1} \right) – {{\log }_2}\left( {x + 21} \right)} \right]\left( {16 – {2^{x – 1}}} \right) \ge 0\)</strong> ?</p>
  • 7. Cho hàm số <strong>\(f\left( x \right) = {x^4} – 10{x^3} + 24{x^2} + \left( {4 – m} \right)x\)</strong> , với <strong>\(m\)</strong> là tham số thực. Có bao nhiêu giá trị nguyên của <strong>\(m\)</strong> để hàm số <strong>\(g\left( x \right) = f\left( {\left| x \right|} \right)\)</strong> có đúng <strong>\(7\)</strong> điểm cực trị.</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Tổng chi phí sản xuất $x$ thiết bị điện tử (đơn vị: chiếc, $x > 0$) của một nhà máy được mô hình hóa bởi hàm số $C(x) = 2x^2 + 45x + 5000$ (nghìn đồng). Chi phí sản xuất trung bình cho mỗi thiết bị là $\bar{C}(x) = \frac{C(x)}{x}$ (nghìn đồng/chiếc). Khi số lượng thiết bị sản xuất rất lớn, đồ thị hàm số $\bar{C}(x)$ có đường tiệm cận xiên dạng $y = ax + b$. Giá trị của biểu thức $a + b$ bằng bao nhiêu? 02/10/2026
  • Nồng độ của một loại thuốc trong máu của bệnh nhân sau $t$ giờ truyền tĩnh mạch liên tục được xác định bởi công thức $C(t) = \frac{15t + 8}{3t + 2}\text{ (mg/L)}$. Khi thời gian truyền thuốc kéo dài vô hạn ($t \to +\infty$), nồng độ thuốc trong máu tiến dần tới mức bão hòa là bao nhiêu $\text{mg/L}$? 02/10/2026
  • Trong một khu bảo tồn sinh thái, số lượng cá thể của một loài động vật quý hiếm (tính theo đơn vị trăm con) sau $t$ năm ($t \ge 0$) được mô hình hóa bởi hàm số $N(t) = \frac{60t + 40}{t + 2}$. Khi thời gian $t$ tăng lên vô hạn ($t \to +\infty$), số lượng cá thể loài động vật này tiến dần tới một ngưỡng cân bằng sinh thái. Ngưỡng cân bằng sinh thái này bằng bao nhiêu trăm con? 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1 – \sqrt{x^2 + 3}}{x^2 – 4x + 3}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1}{\sqrt{x^2 – 4}}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.