• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\) cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y – z + 4 = 0\) và các điểm \(A\left( {2;1;\,2} \right)\), \(B\left( {3;\, – 2;\,2} \right).\) Điểm \(M\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho các đường thẳng \(MA\), \(MB\) luôn tạo với mặt phẳng \(\left( P \right)\) các góc bằng nhau. Biết rằng điểm \(M\) luôn thuộc đường tròn \(\left( C \right)\) cố định. Tìm tọa độ tâm của đường tròn \(\left( C \right).\)

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Hình học OXYZ - 19/03/2022 - admin

Câu hỏi: <p>Trong không gian với hệ tọa độ (Oxyz,) cho mặt phẳng (left( P right):2x + 2y - z + 4 = 0) và các điểm (Aleft( {2;1;,2} right)), (Bleft( {3;, - 2;,2} right).) Điểm (M) thuộc mặt phẳng (left( P right)) sao cho các đường thẳng (MA), (MB) luôn tạo với mặt phẳng (left( P right)) các góc bằng nhau. Biết rằng điểm (M) luôn thuộc đường tròn (left( C right)) cố định. Tìm tọa độ tâm của đường tròn (left( C right).)</p> 1

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\) cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y – z + 4 = 0\) và các điểm \(A\left( {2;1;\,2} \right)\), \(B\left( {3;\, – 2;\,2} \right).\) Điểm \(M\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho các đường thẳng \(MA\), \(MB\) luôn tạo với mặt phẳng \(\left( P \right)\) các góc bằng nhau. Biết rằng điểm \(M\) luôn thuộc đường tròn \(\left( C \right)\) cố định. Tìm tọa độ tâm của đường tròn \(\left( C \right).\)

A. \(\left( {\frac{{74}}{{27}};\, – \frac{{97}}{{27}};\,\frac{{62}}{{27}}} \right)\).

B. \(\left( {\frac{{10}}{3};\, – 3;\,\frac{{14}}{3}} \right)\).

C. \(\left( {\frac{{17}}{{21}};\, – \frac{{17}}{{21}};\,\frac{{17}}{{21}}} \right)\).

D. \(\left( {\frac{{32}}{9};\, – \frac{{49}}{9};\,\frac{2}{9}} \right)\).

Lời giải

Cách 1:

Chart, line chart

Description automatically generated

Gọi \(H\), \(K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A\),\(B\) trên \(\left( P \right).\)

Khi đó ta có \(\widehat {AMH} = \widehat {BMK}\). Suy ra

\( \Rightarrow \frac{{MA}}{{MB}} = \frac{{AH}}{{BK}} = \frac{{d\left( {A,\left( P \right)} \right)}}{{d\left( {B,\left( P \right)} \right)}} = 2 \Rightarrow MA = 2MB.\)

Gọi \(M\left( {x;\,y;\,z} \right).\) Khi đó ta có:

\(MA = 2MB \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {x – 2} \right)}^2} + {{\left( {y – 1} \right)}^2} + {{\left( {z – 2} \right)}^2}} = 2\sqrt {{{\left( {x – 3} \right)}^2} + {{\left( {y + 2} \right)}^2} + {{\left( {z – 2} \right)}^2}} \)

\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} – \frac{{20}}{3}x + 6y – 4z + \frac{{59}}{3} = 0{\rm{ }}\left( S \right).\)

Suy ra \(M\) thuộc đường tròn giao tuyến của \(\left( P \right)\) với mặt cầu \(\left( S \right).\) Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {\frac{{10}}{3};\, – 3;\,2} \right).\)

Tâm \(H\) của đường tròn \(\left( C \right)\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) trên \(\left( P \right).\)

Từ đó ta tìm được \(H\left( {\frac{{74}}{{27}};\, – \frac{{97}}{{27}};\,\frac{{62}}{{27}}} \right)\).

Cách 2:

Gọi \(H\), \(K\) lần lượt là hình chiếu của \(A\), \(B\) lên \(\left( P \right)\)\( \Rightarrow \widehat {AMH} = \widehat {BMK}\).

Ta có: \(AH = d\left( {A;\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {4 + 2 – 2 + 4} \right|}}{3} = \frac{8}{3};BK = d\left( {B;\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {6 – 4 – 2 + 4} \right|}}{3} = \frac{4}{3} \Rightarrow AH = 2.BK\)

\( \Rightarrow HM = 2.MK\) .\(\)

Diagram

Description automatically generated

Lấy điểm \(I\) là điểm đối xứng của \(H\) qua \(K\); \(E\) thuộc đoạn \(HK\) sao cho \(HE = 2KE\); \(F\) thuộc đoạn \(KI\) sao cho \(FI = 2KF\).

Khi đó: \(A\), \(B\), \(I\), \(H\), \(E\), \(K\), \(F\)đều là các điểm cố định.

* Ta chứng minh: \(M\) di chuyển trên đường tròn tâm \(F\), đường kính \(IE\):

Gọi \(N\) là điểm đối xứng của \(M\)qua\(K\) \( \Rightarrow \Delta HMN\) cân tại \(M\).

\(E\) nằm trên trung tuyến \(HK\)và \(HE = \frac{2}{3}HK \Rightarrow \)\(E\) là trọng tâm \(\Delta HMN\)\( \Rightarrow ME \bot HN\).

Chart

Description automatically generated

Mà \(HN{\rm{//}}MI \Rightarrow ME \bot MI\).

Dễ dàng chứng minh \(F\) là trung điểm của \(EI\)

\( \Rightarrow \) \(M\)di chuyển trên đường tròn tâm \(F\) đường kính \(EI\) .

* Tìm tọa độ điểm \(F\):

Phương trình đường cao \(AH\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 1 + 2t\\z = 2 – t\end{array} \right.\).

Khi đó ta gọi \(H\left( {2 + 2{t_1};\,1 + 2{t_1};\,2 – {t_1}} \right) \in AH\).

Ta có: \(H \in \left( P \right) \Rightarrow 2\left( {2 + 2{t_1}} \right) + 2\left( {1 + 2{t_1}} \right) – \left( {2 – {t_1}} \right) + 4 = 0 \Leftrightarrow {t_1} = – \frac{8}{9}\)\( \Rightarrow H\left( {\frac{2}{9};\, – \frac{7}{9};\,\frac{{26}}{9}} \right)\).

Phương trình đường cao \(BK\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = – 2 + 2t\\z = 2 – t\end{array} \right.\).

Khi đó ta gọi \(K\left( {3 + 2{t_2};\, – 2 + 2{t_2};\,2 – {t_2}} \right)\).

\(K \in \left( P \right) \Rightarrow 2\left( {3 + 2{t_2}} \right) + 2\left( { – 2 + 2{t_2}} \right) – \left( {2 – {t_2}} \right) + 4 = 0\)

\( \Leftrightarrow {t_2} = – \frac{4}{9} \Rightarrow K\left( {\frac{{19}}{9};\,\frac{{ – 26}}{9};\,\frac{{22}}{9}} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {HF} = \frac{4}{3}\overrightarrow {HK} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_F} – \frac{2}{9} = \frac{4}{3}.\frac{{17}}{9}\\{y_F} + \frac{7}{9} = \frac{4}{3}.\frac{{ – 19}}{9}\\{z_F} – \frac{{26}}{9} = \frac{4}{3}.\frac{{ – 4}}{9}\end{array} \right. \Rightarrow F\left( {\frac{{74}}{{27}};\,\frac{{ – 97}}{{27}};\,\frac{{62}}{{27}}} \right)\).

==================== Thuộc chủ đề:  Trắc nghiệm Hình học OXYZ

Tag với:Trac nghiem hinh hoc OXYZ phuong trinh duong thang

Bài liên quan:

  • 1. Một phần sân trường được định vị bởi các điểm $A,B,C,D$ như hình vẽ. Bước đầu chúng được lấy “thăng bằng” để có cùng độ cao so với mặt đất, biết $ABCD$ là hình thang vuông ở $A$ và $B$ với độ dài
  • 2. Hệ thống định vị toàn cầu GPS (Global Positioning System) là một hệ thống cho phép xác định vị trí của một vật thể trong không gian
  • 3. Đường ống dẫn dầu trên không là hệ thống đường ống được treo trên các giá đỡ hoặc cột cao, dùng để vận chuyển dầu thô hoặc các sản phẩm dầu mỏ từ nơi này đến nơi khác mà không cần chôn dưới lòng đất. Hệ thống này thường được sử dụng trong các khu vực có địa hình khó khăn, vùng băng giá, rừng rậm…, những nơi mà việc đào đường ống ngầm không khả thi.
  • 4. Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, coi Trái Đất là một hình cầu có tâm là gốc tọa độ và có bán kính bằng 16 (đơn vị dài trên mỗi hệ trục tọa độ là 400 km ). Coi tầng điện ly luôn cách bề mặt Trái Đất 400 km , tức là tầng điện li là một mặt cầu có tâm là gốc tọa độ $O$
  • 5. Hình 1 mô tả một chiếc đồng hồ mặt trời với một mặt đáy hình chữ nhật nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang, trên đó có một mặt đồng hồ hình tròn. Trên mặt đáy này có gắn một chiếc cọc, bóng của cọc khi chiếu sáng sẽ chi giờ trên mặt đồng hồ

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Một trang giấy hình chữ nhật có diện tích phần in chữ là $384\text{ cm}^2$. Biết lề trên và lề dưới đều rộng $3\text{ cm}$, lề trái và lề phải đều rộng $2\text{ cm}$. Tìm kích thước của trang giấy sao cho diện tích của toàn bộ trang giấy là nhỏ nhất 11/09/2026
  • Một người nông dân có $120\text{ m}$ lưới thép muốn rào một mảnh vườn hình chữ nhật tiếp giáp với một bờ tường thẳng (không cần rào phía bờ tường). Người đó chia vườn thành hai luống hình chữ nhật bằng một đường rào vuông góc với bờ tường. Tìm diện tích lớn nhất của mảnh vườn có thể rào được 11/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất một bồn chứa nước bằng inox dạng hình trụ không có nắp đậy có dung tích $16\pi\text{ m}^3$. Biết chi phí làm đáy bồn là $400.000\text{ đồng/m}^2$ và chi phí làm thân bồn là $200.000\text{ đồng/m}^2$. Tìm bán kính đáy $R$ để tổng chi phí sản xuất là nhỏ nhất 11/09/2026
  • Một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $60\text{ cm} \times 96\text{ cm}$. Người ta cắt bỏ ở bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp mép lại để tạo thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ để thể tích khối hộp thu được đạt giá trị lớn nhất 11/09/2026
  • Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = x^3 – 3mx^2 + 4m^3$ có hai điểm cực trị $A$ và $B$ sao cho khoảng cách giữa hai điểm cực trị bằng $\sqrt{20}$ 11/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.