• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

. Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {0;0\,;\,3} \right)\) và \(B\left( {2; – 3\,;\, – 5} \right)\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng chứa đường tròn giao tuyến của hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right):{\left( {x – 1} \right)^2} + {\left( {y – 1} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 25\) với \(\left( {{S_2}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} – 2x – 2y – 14 = 0\). \(M\), \(N\) là hai điểm thuộc \(\left( P \right)\) sao cho\(MN = 1\). Giá trị nhỏ nhất của \(AM + BN\)là

Ngày 03/08/2021 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác định điểm thỏa điều kiện cho trước

Câu hỏi: . Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {0;0\,;\,3} \right)\) và \(B\left( {2; – 3\,;\, – 5} \right)\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng chứa đường tròn giao tuyến của hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right):{\left( {x – 1} \right)^2} + {\left( {y – 1} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 25\) với \(\left( {{S_2}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} – 2x – 2y – 14 = 0\). \(M\), \(N\) là hai điểm thuộc \(\left( P \right)\) sao cho\(MN = 1\). Giá trị nhỏ nhất của \(AM + BN\)là

A. \(8\sqrt 2 \).

B. \(\sqrt {78 – 2\sqrt {13} } \).

C. \(34\).

D. \(\sqrt {78 – \sqrt {13} } \).

LỜI GIẢI CHI TIẾT

. Trong không gian (Oxyz), cho các điểm (Aleft( {0;0,;,3} right)) và (Bleft( {2; - 3,;, - 5} right)). Gọi (left( P right)) là mặt phẳng chứa đường tròn giao tuyến của hai mặt cầu (left( {{S_1}} right):{left( {x - 1} right)^2} + {left( {y - 1} right)^2} + {left( {z + 3} right)^2} = 25) với (left( {{S_2}} right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 14 = 0). (M), (N) là hai điểm thuộc (left( P right)) sao cho(MN = 1). Giá trị nhỏ nhất của (AM + BN)là</p> 1

Các điểm trên đường tròn giao tuyến có tọa độ là nghiệm của hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}\left( {{S_1}} \right):{\left( {x – 1} \right)^2} + {\left( {y – 1} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 25\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\\left( {{S_2}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} – 2x – 2y – 14 = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\,\,\,\)

Lấy \(\left( 1 \right)\) trừ \(\left( 2 \right)\), ta được \(6z = 0\) hay đường tròn giao tuyến nằm trên mặt phẳng \(\left( P \right):z = 0\) tức là \(\left( P \right) \equiv \left( {Oxy} \right).\)

Dễ thấy \(A\), \(B\) nằm khác phía đối với \(\left( P \right)\), hình chiếu của \(A\) trên \(\left( P \right)\) là \(O\), hình chiếu của \(B\) trên \(\left( P \right)\) là \(H\left( {2;\, – 3\,;\,0} \right).\)

Lấy \(A’\) sao cho \(\overrightarrow {AA’} = \overrightarrow {MN} .\)Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}A{A^/} = MN = 1\\AM = {A^/}N\\A{A^/}\parallel (Oxy)\end{array} \right.\).

Gọi \(\left( \alpha \right):z – 3 = 0\) là mp qua \(A\)song song với mp \(\left( {Oxy} \right)\).Suy ra \({A^/}\) thuộc đường tròn \(\left( C \right)\) nằm trong mp \(\left( \alpha \right)\) có tâm \(A\left( {0;0\,;\,3} \right)\) bán kính \(R = 1\).

Khi đó \(AM + BN = A’N + BN \ge A’B\).

Cách 1

Gọi \({H^/}\)là hình chiếu vuông góc của điểm \(B\)trên mp \(\left( \alpha \right)\). Ta có \(B{H^/} = BH + d\left( {\left( {{\rm{ox}}y} \right),\left( \alpha \right)} \right) = 5 + 3 = 8\).

Có \({A^/}B = \sqrt {B{H^{/2}} + {A^/}{H^{/2}}} \ge \sqrt {{8^2} + {{\left( {A{H^/} – R} \right)}^2}} \)

\(A{H^/} = \sqrt {A{B^2} – B{H^{/2}}} = \sqrt {77 – 64} = \sqrt {13} \). Vậy \({A^/}B \ge \sqrt {78 – 2\sqrt {13} } \).

Hay \(AM + BN \ge \sqrt {78 – 2\sqrt {13} } \).

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(AM + BN\)là \(\sqrt {78 – 2\sqrt {13} } \).

Cách 2:

Dấubằng xảy ra khi \(\overrightarrow {MN} \) cùng phương \(\overrightarrow {OH} .\)

Do \(MN = 1\) nên chọn\(\overrightarrow {MN} = \frac{{\overrightarrow {OH} }}{{\left| {\overrightarrow {OH} } \right|}} = \left( {\frac{2}{{\sqrt {13} }}\,;\, – \frac{3}{{\sqrt {13} }}\,;\,0} \right).\)

Khi đó vì \(\overrightarrow {AA’} = \overrightarrow {MN} \) nên \(A’\left( {\frac{2}{{\sqrt {13} }}\,;\, – \frac{3}{{\sqrt {13} }}\,;\,3} \right).\)

Suy ra\(AM + BN = A’N + BN \ge A’B = \sqrt {78 – 2\sqrt {13} } \).

=======

Tag với:Cuc tri Hinh hoc Oxyz, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Trong không gian \(Oxyz,\) cho tam giác ABC có \(A\left( {1;2;2} \right),B\left( {3;2;0} \right)\) và đường phân giác đỉnh B là \(d:\frac{{x – 3}}{2} = \frac{{y – 2}}{{ – 1}} = \frac{z}{{ – 1}}\). Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng BC?
  • 2. Trong không gian <strong>\(Oxyz\)</strong> cho điểm <strong>\(A\left( {1;1;1} \right)\)</strong> và đường thẳng <strong>\(d:\frac{{x – 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1}\)</strong> . Đường thẳng đi qua <strong>\(A\)</strong> , cắt trục <strong>\(Oy\)</strong> và vuông góc với <strong>\(d\)</strong> có phương trình là</p>
  • 3. Trong không gian <strong>\(Oxyz\)</strong> cho mặt cầu <strong>\((S):{(x – 2)^2} + {(y – 3)^2} + {(z + 1)^2} = 1\)</strong> . Có bao nhiêu điểm <strong>\(M\)</strong> thuộc <strong>\((S)\)</strong> sao cho tiếp diện của <strong>\((S)\)</strong> tại <strong>\(M\)</strong> cắt các trục <strong>\(Ox,\,Oy\)</strong> lần lượt tại các điềm <strong>\(A(a;\,\,0;\,\,0),B(0;\,\,b;\,\,0)\)</strong> mà <strong>\(a,b\)</strong> là các số nguyên dương và <strong>\(\widehat {AMB} = {90^ \circ }\)</strong> .
  • 4. Trong không gian <sub></sub>, cho hai điểm \(A\left( {3; – 2;2} \right)\), \(B\left( { – 2;2;0} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x – y + 2z – 3 = 0\). Xét các điểm \(M\), \(N\) di động trên \(\left( P \right)\) sao cho \(MN = 1\). Giá trị nhỏ nhất của \(2M{A^2} + 3N{B^2}\) bằng</p>
  • 5. Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x – 1}}{2} = \frac{{y – 2}}{{ – 1}} = \frac{{z – 3}}{4}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):3x – 2y – 2z – 10 = 0\). Biết đường thẳng \(\Delta \)<sub> </sub>là hình chiếu vuông góc của \(d\) trên \(\left( P \right)\), đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm nào sau đây?</p>
  • 6. Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\overrightarrow a \left( {1; – 1;0} \right)\) và hai điểm \(A\left( { – 4;\,7;\,3} \right),\,B\left( {4;\,4;\,5} \right)\).Giả sử \(M,\,N\) là hai điểm thay đổi trong mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) sao cho \(\overrightarrow {MN} \) cùng hướng với \(\overrightarrow a \) và \(MN = 5\sqrt 2 \). Giá trị lớn nhất của \(\left| {AM – BN} \right|\) bằng?</p>
  • 7. Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x – 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 2}}{{ – 1}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y – z – 3 = 0\). Gọi \(d’\) là hình chiếu vuông góc của \(d\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\). Tập hợp các điểm thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) và cách \(d’\) một khoảng bằng \(\sqrt {11} \) là đường thẳng có phương trình</p>

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Câu lạc bộ cờ của một trường trung học phổ thông gồm $35$ thành viên, trong đó mỗi thành viên biết chơi ít nhất một trong hai môn cờ vua hoặc cờ tướng. 29/07/2026
  • Chuyên Đề Xác Suất Có Điều Kiện Toán 12: Giải Bài Toán Khảo Sát Thống Kê Ôn Thi THPT Quốc Gia 29/07/2026
  • Cho hàm số $f(x) = (\sin \frac{x}{2} – \cos \frac{x}{2})^{2}$ 28/07/2026
  • Cho cấp số cộng $(u_{n})$, biết $u_{2}=4$, $u_{6}=8$. Tìm số… 27/07/2026
  • Một khung hình trang trí có dạng một đa giác đều $12$ cạnh ${A_1}{A_2}…{A_{12}}$ 18/06/2026

Danh mục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.