• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Nguyên hàm / Tính nguyên hàm $F(x)=\displaystyle\int\left(\sin{\dfrac{x}{2}}+\cos{\dfrac{x}{2}}\right)^2 \mathrm{{d}}x$

Tính nguyên hàm $F(x)=\displaystyle\int\left(\sin{\dfrac{x}{2}}+\cos{\dfrac{x}{2}}\right)^2 \mathrm{{d}}x$

Ngày 20/01/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Nguyên hàm Tag với:Nguyen ham co ban MCQ, Trắc nghiệm nguyên hàm biến đổi về dạng cơ bản

Bài toán gốc

Tính nguyên hàm $F(x)=\displaystyle\int\left(\sin{\dfrac{x}{2}}+\cos{\dfrac{x}{2}}\right)^2 \mathrm{{d}}x$.

A. $\dfrac{1}{3}\left( \cos{\dfrac{x}{2}} \right)^3+C$

B. $x-\cos{x}+C$

C. $x+\cos{x}+C$

D. $\left( \sin{\dfrac{x}{2}} \right)^2+C$

Lời giải: Để tính nguyên hàm $F(x) = \displaystyle\int \left( \sin \dfrac{x}{2} + \cos \dfrac{x}{2} \right)^2 \mathrm{{d}}x$, chúng ta tiến hành các bước như sau:
Trước hết, khai triển biểu thức bên trong dấu nguyên hàm:
$\left( \sin \dfrac{x}{2} + \cos \dfrac{x}{2} \right)^2 = \sin^2 \dfrac{x}{2} + 2 \sin \dfrac{x}{2} \cos \dfrac{x}{2} + \cos^2 \dfrac{x}{2}$
Chúng ta sử dụng các đồng nhất thức lượng giác: $\sin^2 \dfrac{x}{2} + \cos^2 \dfrac{x}{2} = 1$ và $2 \sin \dfrac{x}{2} \cos \dfrac{x}{2} = \sin x$
Khi đó, ta có:
$\left( \sin \dfrac{x}{2} + \cos \dfrac{x}{2} \right)^2 = 1 + \sin x$
Do đó, bài toán trở thành:
$F(x) = \displaystyle\int (1 + \sin x) \mathrm{{d}}x$
Ta tách nguyên hàm thành hai phần:
$F(x) = \displaystyle\int 1 dx + \displaystyle\int \sin x \mathrm{{d}}x = x – \cos x + C$
Vậy, nguyên hàm cần tìm là:
$F(x) = x – \cos x + C$

Phân tích và Phương pháp giải

Dạng bài toán yêu cầu tính nguyên hàm của hàm lượng giác. Phương pháp giải chính là sử dụng các đồng nhất thức lượng giác cơ bản (như $\sin^2 A + \cos^2 A = 1$ và $2 \sin A \cos A = \sin 2A$) để đơn giản hóa biểu thức dưới dấu nguyên hàm thành dạng tổng các hàm cơ bản (như đa thức hoặc $\sin(ax)$, $\cos(ax)$), sau đó áp dụng quy tắc nguyên hàm cơ bản $\int \sin(ax) dx = -\frac{1}{a} \cos(ax) + C$ và $\int \cos(ax) dx = \frac{1}{a} \sin(ax) + C$.

Bài toán tương tự

Câu 1: Tính nguyên hàm $F(x)$ của hàm số $f(x) = \left(\sin x – \cos x\right)^2$.
A. $x – \sin(2x) + C$
B. $x + \frac{1}{2}\cos(2x) + C$
C. $x + \frac{1}{2}\sin(2x) + C$
D. $x – \frac{1}{2}\sin(2x) + C$
Đáp án đúng: B.
Lời giải ngắn gọn: Khai triển $f(x) = \sin^2 x – 2 \sin x \cos x + \cos^2 x = 1 – \sin 2x$. Nguyên hàm $F(x) = \int (1 – \sin 2x) dx = x – (-\frac{1}{2}\cos 2x) + C = x + \frac{1}{2}\cos 2x + C$.

Câu 2: Tính nguyên hàm $F(x) = \int \cos^2(3x) dx$.
A. $\frac{1}{2}x + \frac{1}{6}\sin(6x) + C$
B. $\frac{1}{2}x + \frac{1}{12}\sin(6x) + C$
C. $\frac{1}{2}x – \frac{1}{12}\sin(6x) + C$
D. $x + \frac{1}{6}\sin(6x) + C$
Đáp án đúng: B.
Lời giải ngắn gọn: Sử dụng công thức hạ bậc $\cos^2 A = \frac{1 + \cos 2A}{2}$. Ta có $f(x) = \frac{1 + \cos(6x)}{2}$. Nguyên hàm $F(x) = \int (\frac{1}{2} + \frac{1}{2} \cos(6x)) dx = \frac{1}{2}x + \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{6} \sin(6x) + C = \frac{1}{2}x + \frac{1}{12}\sin(6x) + C$.

Câu 3: Tính nguyên hàm $F(x) = \int 8 \sin(4x) \cos(4x) dx$.
A. $-\frac{1}{2}\cos(8x) + C$
B. $-\frac{1}{2}\sin(8x) + C$
C. $-\cos(8x) + C$
D. $\cos(8x) + C$
Đáp án đúng: A.
Lời giải ngắn gọn: Sử dụng công thức nhân đôi $2 \sin A \cos A = \sin 2A$. Ta có $f(x) = 4 \cdot (2 \sin 4x \cos 4x) = 4 \sin(8x)$. Nguyên hàm $F(x) = \int 4 \sin(8x) dx = 4 \cdot (-\frac{1}{8} \cos(8x)) + C = -\frac{1}{2}\cos(8x) + C$.

Câu 4: Tìm nguyên hàm $F(x)$ của hàm số $f(x) = \tan^2(2x)$.
A. $\frac{1}{2}\tan(2x) – x + C$
B. $\tan(2x) – x + C$
C. $2\tan(2x) – x + C$
D. $\frac{1}{2}\cot(2x) – x + C$
Đáp án đúng: A.
Lời giải ngắn gọn: Sử dụng đồng nhất thức $\tan^2 A = \sec^2 A – 1$. Ta có $f(x) = \sec^2(2x) – 1$. Nguyên hàm $F(x) = \int (\sec^2(2x) – 1) dx = \frac{1}{2} \tan(2x) – x + C$.

Câu 5: Tính nguyên hàm $F(x) = \int \dfrac{\cos^2 x}{1 + \sin x} dx$.
A. $\cos x + x + C$
B. $\sin x + x + C$
C. $-\sin x + x + C$
D. $\sin x – x + C$
Đáp án đúng: A.
Lời giải ngắn gọn: Sử dụng $\cos^2 x = 1 – \sin^2 x = (1 – \sin x)(1 + \sin x)$. Ta có $f(x) = \dfrac{(1 – \sin x)(1 + \sin x)}{1 + \sin x} = 1 – \sin x$. Nguyên hàm $F(x) = \int (1 – \sin x) dx = x – (-\cos x) + C = x + \cos x + C$.

Bài liên quan:

  1. Nguyên hàm của hàm số $y=2^x$ là
  2. Tính $\displaystyle\int (4x + 2)^2\mathrm{d}x$ ta được kết quả
  3. Tính nguyên hàm của hàm số $y=- 4 x^{3} + 2 x^{2} + x – 4$.
  4. Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau?==== $\int{\sin x\text{d}x=\cos x+C}$
  5. Nguyên hàm của hàm số $y=-\sin x+10$.
  6. Nguyên hàm của hàm số $y=-\sin x+10$.
  7. Nguyên hàm của hàm số $y=3\cos x-6$.
  8. Tìm $\int{-3\cos^2 2x\text{d}x}$
  9. Tìm $\int{7\sin^2 3x\text{d}x}$
  10. Tìm $\int{-2\cos 10x.\cos 3x\text{d}x}$
  11. Tìm $\int{10\sin (-3x).\cos 4x\text{d}x}$
  12. Tìm $\int{\dfrac{x+6}{3x+10}\text{d}x}$
  13. Tìm $\int{\dfrac{3}{x^2-11x+30}\text{d}x}$ => A. $3\ln\left| \dfrac{x-6}{x-5}\right|+C$
  14. Tìm $\int{f'(x)\text{d}x}$. Biết $f(x)=4x^6+3x+9$
  15. Biết $F(x)=\int{\left(x^4-x-4 \right)\text{d}x}$ và $F(2)=5$. Tìm $F(x)$
Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz