• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Phương trình và bất phương trình Logarit / Tìm \(m\) để bất phương trình \({3^x} + {4^x} + {5^x} + {6^x} \ge 4 + mx\) có tập nghiệm là \(\mathbb{R}\).

Tìm \(m\) để bất phương trình \({3^x} + {4^x} + {5^x} + {6^x} \ge 4 + mx\) có tập nghiệm là \(\mathbb{R}\).

Ngày 11/06/2023 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Phương trình và bất phương trình Logarit Tag với:HAM DAC TRUNG MU LOGA, MU - LOGA VDC, Phuong trinh logarit, VDC Toan 2023

Tìm \(m\) để bất phương trình \({3^x} + {4^x} + {5^x} + {6^x} \ge 4 + mx\) có tập nghiệm là \(\mathbb{R}\).

A. \(m \in \left( {3;4} \right)\).

B. \(m \in \left( {4;5} \right)\).

C. \(m \in \left( {5;6} \right)\).

D. \(m \in \left( {6;7} \right)\).

Lời giải:

+ Với \(a > 1\) ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{a^x} – 1}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {\frac{{{e^{x\ln a}} – 1}}{{x\ln a}}} \right).\ln a = \ln a\).

+ Với \(a > 1\) xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{a^x} – 1}}{x}\;\left( {x \ne 0} \right)\), ta có \(f’\left( x \right) = \frac{{x{a^x}\ln a – {a^x} + 1}}{{{x^2}}}\).

Xét hàm số \(g\left( x \right) = x{a^x}\ln a – {a^x} + 1 \Rightarrow g’\left( x \right) = {a^x}\ln a + x{a^x}{\ln ^2}a – {a^x}\ln a = x{a^x}{\ln ^2}a\).

Với \(x > 0\) ta có \(g’\left( x \right) > 0\) suy ra \(g\left( x \right) > g\left( 0 \right) \Leftrightarrow g\left( x \right) > 0 \Rightarrow f’\left( x \right) > 0,\;\forall x > 0\).

Với \(x < 0\) ta có \(g’\left( x \right) < 0\) suy ra \(g\left( x \right) > g\left( 0 \right) \Leftrightarrow g\left( x \right) > 0 \Rightarrow f’\left( x \right) > 0,\;\forall x < 0\).

Do đó hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{a^x} – 1}}{x}\;\left( {a > 1} \right)\) đồng biến trên các khoảng \(\left( { – \infty ;0} \right)\) và \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Trở lại bài toán:

+ Xét \(x = 0\) bất phương trình thỏa mãn.

+ Xét ta có: \({3^x} + {4^x} + {5^x} + {6^x} \ge 4 + mx \Leftrightarrow m \le \frac{{{3^x} – 1}}{x} + \frac{{{4^x} – 1}}{x} + \frac{{{5^x} – 1}}{x} + \frac{{{6^x} – 1}}{x} = h\left( x \right)\).

Từ nhận xét trên ta có \(h\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\). Do đó yêu cầu của bài toán tương đương với \(m \le \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} h\left( x \right) = \ln 3 + \ln 4 + \ln 5 + \ln 6 = \ln 360\).

+ Xét \(x < 0\) ta có: \({3^x} + {4^x} + {5^x} + {6^x} \ge 4 + mx \Leftrightarrow m \ge \frac{{{3^x} – 1}}{x} + \frac{{{4^x} – 1}}{x} + \frac{{{5^x} – 1}}{x} + \frac{{{6^x} – 1}}{x} = h\left( x \right)\).

Từ nhận xét trên ta có \(h\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( { – \infty ;0} \right)\). Do đó yêu cầu của bài toán tương đương với \(m \ge \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} h\left( x \right) = \ln 3 + \ln 4 + \ln 5 + \ln 6 = \ln 360\).

Kết hợp lại ta có \(m = \ln 360 \Rightarrow m \in \left( {5;6} \right)\).

===========
Đây là các câu ÔN THI TN THPT MÔN TOÁN 2023 – CHUYÊN ĐỀ Trắc nghiệm Phương trình và bất phương trình Logarit.

Bài liên quan:

  1. Cho hàm số $f(x)$ có đồ thị hàm số $f^{\prime}(x)$ như hình vẽ dưới đây. Có bao nhiêu số nguyên $m>-10$ để hàm số $y=f(x+m)$ nghịch biến trên $(0 ; 2)$ ?
  2. Biết đồ thị hàm số $y=\frac{1}{4} x^{4}-(3 m+1) x^{2}+2(m+1)$ có ba điểm cực trị $A, B, C$ sao cho $\triangle A B C$ nhận gốc tọa độ $O$ làm trọng tâm. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
  3. Cho hàm số $y=\frac{1}{3} m x^{3}-(m-1) x^{2}+3(m-2) x+2023$ với $m$ là tham số. Tìm m để hàm số có 2 cực trị
  4. Số nghiệm của phương trình \({\log _3}\left( {4x – {x^2}} \right) + {\log _{\frac{1}{3}}}\left( {\frac{2}{3}x – 1} \right) = 1\) là

  5. Số nghiệm thực của phương trình \({2^{2x + 1}}\left( {1 – {2^{3{x^2}}}} \right) = {3^{4x + 2}}\left( {{3^{6{x^2}}} – 1} \right)\).

  6. Tập \(P\) là tập hợp các nghiệm nguyên của bất phương trình \({\log _5}\left( {{x^2} – 6x + 5} \right) \le 1\). Số phần tử của tập \(P\) là

  7. Tập nghiệm của phương trình \({\log _2}\frac{{6x – 3}}{{24{x^2}}} = 8{x^2} – 2x + 1\) là

  8. Tập nghiệm S của bất phương trình \({\log _{\frac{2}{3}}}\left( {2x – 4} \right) + {\log _{\frac{2}{3}}}\left( {x + 3} \right) < {\log _{\frac{3}{2}}}\frac{1}{{28}}\) là

  9. Cho \(0 \le x \le 2022\) và \({\log _2}\left( {2x + 2} \right) + x – 3y = {8^y}\). Có bao nhiêu cặp \(\left( {x;y} \right)\) nguyên thỏa mãn các điều kiện trên?

  10. . Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x – 1} \right) + {\log _2}\left( {x – 1} \right) + {\log _2}\left( {x + 3} \right) \ge 1\) là

  11. Có bao nhiêu số nguyên dương \(x,x \le 2023\) sao cho tồn tại số nguyên \(y\)thỏa mãn \(x\left( {{2^y} + y – 1} \right) = 2 – {\log _2}{x^x}\)

  12. : Tập nghiệm của bất phương trình \(\log _2^2x – 5{\log _2}x + 6 \le 0\) là \(S = \left[ {a;b} \right]\). Tính \(2a + b\).

  13. . Có bao nhiêu cặp số nguyên \((x;y)\) thoả mãn điều kiện đề bài \(0 \le x \le 2023\) và

    \(3.({9^y} + 2y) = x + {\log _3}{\left( {x + 1} \right)^3} – 2\).

  14. Số nghiệm nguyên của bất phương trình \(\log _{\sqrt 2 }^2\left( {2x} \right) – 23{\log _2}x + 7 < 0\) là

  15. Có bao nhiêu cặp số nguyên \(\left( {x,y} \right)\) thỏa mãn \(0 \le x \le 2023\) và \({\log _3}\left( {9x + 18} \right) + x = 3y + {27^y}.\)

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.