• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

(THPT Kinh Môn – Hải Dương – 2022) Người ta dùng thuỷ tinh trong suốt để làm một cái chặn giấy hình tứ diện đều. Để trang trí cho nó, người thiết kế đặt trong khối tứ diện 4 quả cầu nhựa màu xanh có bán kính bằng nhau là \(r = \sqrt 2 (\;{\rm{cm}})\). Biết rằng 4 quả cầu này đôi một tiếp xúc với nhau và mỗi mặt của tứ diện tiếp xúc với 3 quả cầu, đồng thời không cắt quả cầu còn lại. Nếu bỏ qua bề dày của các mặt thì người ta cần dùng bao nhiêu thuỳ tinh để làm chặn giấy trên (làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2).

19/06/2022 by admin Để lại bình luận

Câu hỏi:

(THPT Kinh Môn – Hải Dương – 2022) Người ta dùng thuỷ tinh trong suốt để làm một cái chặn giấy hình tứ diện đều. Để trang trí cho nó, người thiết kế đặt trong khối tứ diện 4 quả cầu nhựa màu xanh có bán kính bằng nhau là \(r = \sqrt 2 (\;{\rm{cm}})\). Biết rằng 4 quả cầu này đôi một tiếp xúc với nhau và mỗi mặt của tứ diện tiếp xúc với 3 quả cầu, đồng thời không cắt quả cầu còn lại. Nếu bỏ qua bề dày của các mặt thì người ta cần dùng bao nhiêu thuỳ tinh để làm chặn giấy trên (làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2).

A. \(195,66\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

B. \(62,09\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

C. \(30,03\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

D. \(65,55\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Lời giải:

Chọn B

<p> (THPT Kinh Môn - Hải Dương - 2022) Người ta dùng thuỷ tinh trong suốt để làm một cái chặn giấy hình tứ diện đều. Để trang trí cho nó, người thiết kế đặt trong khối tứ diện 4 quả cầu nhựa màu xanh có bán kính bằng nhau là (r = sqrt 2 (;{rm{cm}})). Biết rằng 4 quả cầu này đôi một tiếp xúc với nhau và mỗi mặt của tứ diện tiếp xúc với 3 quả cầu, đồng thời không cắt quả cầu còn lại. Nếu bỏ qua bề dày của các mặt thì người ta cần dùng bao nhiêu thuỳ tinh để làm chặn giấy trên (làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2).</p> 1

⬥ Goi \({I_1},\,\,{I_2},\,\,{I_3},\,\,{I_4}\) lần lượt là tâm của 4 hình cầu đã cho. Khi đó \({I_1}{I_2}{I_3}{I_4}\) là một tứ diện đều có cạnh bằng \(2r = 2\sqrt 2 \,\,({\rm{cm}})\) và chiều cao \(h = \frac{{2r\sqrt 6 }}{3} = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\,\,({\rm{cm}})\). Do đó hai tứ diện \(ABCD\) và \({I_1}{I_2}{I_3}{I_4}\) đồng dạng với nhau theo tỉ số \(k\).

⬥ Gọi \(O\) là trọng tâm của tứ diện \(ABCD\) thì \(O\) cũng là trọng tâm của tứ diện \({I_1}{I_2}{I_3}{I_4}\). Do đó \(O\) là tâm đồng dạng. Giả sử phép đồng dạng tâm \(O\) lần lượt biến các đỉnh \(A,\,\,B,\,\,C,\,\,D\) thành \({I_1},\,\,{I_2},\,\,{I_3},\,\,{I_4}\). Khi đó, hai mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) và \(\left( {{I_2}{I_3}{I_4}} \right)\) song song nhau.

⬥ Gọi \(G,\,\,G’\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(BCD\) và \({I_2}{I_3}{I_4}\). Khi đó:

\(OG’ = \frac{1}{4}h = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\) và \(OG = OG’ + r = \frac{{\sqrt 3 }}{3} + \sqrt 2 \). Suy ra \(k = \frac{{OG}}{{OG’}} = 1 + \sqrt 6 \)

⬥ Khi đó, thể tích của tứ diện \(ABCD\) là:

\({V_{ABCD}} = {k^3}.{V_{{I_1}{I_2}{I_3}{I_4}}} = {\left( {1 + \sqrt 6 } \right)^3}.\frac{1}{3}.\frac{{{{\left( {2r} \right)}^2}\sqrt 3 }}{4}.h = \frac{{8\left( {19 + 9\sqrt 6 } \right)}}{3}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)

⬥ Thể tích của mỗi khối cầu là:

\({V_c} = \frac{4}{3}\pi .{r^3} = \frac{{8\pi \sqrt 2 }}{3}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)

⬥ Vậy lượng thuỷ tinh cần dùng là:

\(V = {V_{ABCD}} – 4.{V_c} = \frac{{8\left( {19 + 9\sqrt 6 } \right)}}{3} – 4.\frac{{8\pi \sqrt 2 }}{3} \approx 62,06\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)

==================== Thuộc chủ đề: Trắc nghiệm Thể tích đa diện

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Thể tích đa diện Tag với:The tich da dien VDC, TN THPT 2022

Bài liên quan:

  • 1. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, tam giác \(SAD\) cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy \(ABCD\). Biết \(SD = a\), gọi \(K\) là trung điểm của \(AB\), góc giữa đường thẳng \(SK\) với mặt phẳng đáy bằng \(60^\circ \). Tính thể tích <em>V</em> của khối chóp \(S.ABCD\).</p>
  • 2. nbsp; Trong không gian cho tam giác đều \(SAB\) và hình chữ nhật \(ABCD\) với\(AD = 2a\) nằm trên hai mặt phẳng vuông góc. Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\). Biết \(\tan \varphi = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\). Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) là</p>
  • 3. Cho khối lăng trụ \(ABC.{A’}{B’}{C’}\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(A,{A’}A = {A’}B = {A’}C = a\). Biết diện tích \(\Delta {A’}BC = \frac{{\sqrt 3 {a^2}}}{4}\), thể tích khối lăng trụ đã cho bằng
  • 4. Cho lăng trụ \(ABC.A’B’C’\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\), hình chiếu vuông góc của điểm \(A’\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trọng tâm tam giác \(ABC\). Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA’\) và \(BC\) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\). Tính theo \(a\) thể tích khối lăng trụ đó.</p>
  • 5. <p>Cho hình lập phương \(ABCD.A’B’C’D’\) có cạnh bằng \(a\). Gọi \(E\) là một điểm thuộc cạnh \(DD’\) sao cho \(\tan \left( {BE;\left( {CDD’} \right)} \right) = \frac{3}{{\sqrt {13} }}\). Thể tích của khối tứ diện \(EB’AC\) bằng</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh7-us.googleusercontent.com/docsz/AD_4nXcdJHV24cTcU4CphBI9WVUd_D3xnMxtLAu626VxUmZsVDGSm7fwbjaAp5wBeR4dzini-srsCgJpTVcrZduEIUeFzQYHIHD0ZyQl-h77inJ1cf1FBwgxwCUw1qqhC7lxdKpN4w5F3xm_kYquJqvyUlccsmHXpwbc9jvXrLWFBQ?key=Hl5mO5nyPXvvbT0GMyyWdg" alt=""/></figure> <!-- /wp:image -->
  • 6. Cho hình lăng trụ \(ABC.A’B’C’\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\). Hình chiếu vuông góc của điểm \(A’\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trọng tâm tam giác \(ABC\). Biết khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {BCC’B’} \right)\) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}.\) Tính theo \(a\) thể tích \(V\) của khối lăng trụ<sub> </sub>\(ABC.A’B’C’\).</p>
  • 7. nbsp; Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác cân tại \(A\), \(AB = 2a,\,\widehat {BAC} = 45^\circ ,\,SA \bot \left( {ABC} \right)\), khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SB,AC\) bằng \(\frac{{4a}}{3}\). Tính thể tích \(V\) của khối chóp \(S.ABC\)</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Câu lạc bộ cờ của một trường trung học phổ thông gồm $35$ thành viên, trong đó mỗi thành viên biết chơi ít nhất một trong hai môn cờ vua hoặc cờ tướng. 29/07/2026
  • Chuyên Đề Xác Suất Có Điều Kiện Toán 12: Giải Bài Toán Khảo Sát Thống Kê Ôn Thi THPT Quốc Gia 29/07/2026
  • Cho hàm số $f(x) = (\sin \frac{x}{2} – \cos \frac{x}{2})^{2}$ 28/07/2026
  • Cho cấp số cộng $(u_{n})$, biết $u_{2}=4$, $u_{6}=8$. Tìm số… 27/07/2026
  • Một khung hình trang trí có dạng một đa giác đều $12$ cạnh ${A_1}{A_2}…{A_{12}}$ 18/06/2026

Danh mục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.