• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Gọi S là tập hợp các số tự nhiên gồm 3 chữ số đôi một khác nhau được lập từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập S. Tính xác suất để số được chọn là số chẵn.

Ngày 10/04/2026 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất

Dạng toán: Tính xác suất của biến cố liên quan đến bài toán lập số

Phương pháp giải:

Để tính xác suất của biến cố $A$ theo định nghĩa cổ điển, ta thực hiện các bước sau:

  • Bước 1: Xác định không gian mẫu $\Omega$ và tính số phần tử của không gian mẫu $n(\Omega)$.
  • Bước 2: Xác định tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố $A$ và tính số phần tử $n(A)$.
  • Bước 3: Tính xác suất của biến cố $A$ theo công thức: $P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)}$.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tính số phần tử của không gian mẫu $n(\Omega)$

Mỗi số tự nhiên gồm 3 chữ số phân biệt được lập từ tập hợp $X = \{1, 2, 3, 4, 5, 6\}$ là một chỉnh hợp chập 3 của 6 phần tử.

Do đó, số phần tử của tập hợp $S$ (cũng chính là số phần tử của không gian mẫu) là: $n(\Omega) = A_6^3 = 6 \times 5 \times 4 = 120$.

Bước 2: Tính số kết quả thuận lợi cho biến cố $A$

Gọi $A$ là biến cố: “Số được chọn là số chẵn”.

Gọi số tự nhiên chẵn gồm 3 chữ số phân biệt có dạng $\overline{abc}$ (với $a, b, c \in X$; $a \neq b \neq c$).

  • Vì $\overline{abc}$ là số chẵn nên chữ số tận cùng $c$ phải là số chẵn $\Rightarrow c \in \{2, 4, 6\}$. Vậy có $3$ cách chọn $c$.
  • Sau khi chọn $c$, ta cần chọn 2 chữ số còn lại cho vị trí $a$ và $b$ từ 5 chữ số còn lại của tập $X$ và sắp xếp chúng. Số cách chọn và sắp xếp là: $A_5^2 = 5 \times 4 = 20$ cách.

Theo quy tắc nhân, số lượng các số tự nhiên chẵn thỏa mãn yêu cầu bài toán là: $n(A) = 3 \times 20 = 60$.

Bước 3: Tính xác suất

Xác suất để chọn được số chẵn là: $P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{60}{120} = \frac{1}{2}$.


Bài tập tương tự để rèn luyện

Bài 1: Có 4 học sinh nam và 3 học sinh nữ được xếp ngồi ngẫu nhiên vào một dãy ghế ngang có 7 chỗ. Tính xác suất để 3 học sinh nữ luôn ngồi cạnh nhau.

Bài 2: Rút ngẫu nhiên đồng thời 2 lá bài từ bộ bài tú lơ khơ 52 lá. Tính xác suất để rút được 2 lá Át (A).

Bài 3: Một tổ gồm 10 người, trong đó có 6 nam và 4 nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 người để tham gia trực nhật. Tính xác suất để 3 người được chọn có đúng 2 nam.

Bài 4: Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất 3 lần liên tiếp. Tính xác suất để có đúng 2 lần xuất hiện mặt sấp (S).

Bài 5: Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không vượt quá 50. Tính xác suất để số được chọn chia hết cho 5.

Xem đáp án và lời giải

Bài 1: Số phần tử không gian mẫu $n(\Omega) = 7!$. Gọi $A$ là biến cố “3 nữ ngồi cạnh nhau”. Coi 3 nữ là 1 nhóm (có $3!$ cách xếp). Xếp nhóm này cùng với 4 nam có $5!$ cách. Suy ra $n(A) = 3! \times 5!$. Xác suất $P(A) = \frac{3! \times 5!}{7!} = \frac{1}{7}$.

Bài 2: Không gian mẫu $n(\Omega) = C_{52}^2 = 1326$. Gọi $B$ là biến cố “Rút được 2 lá Át”. Bộ bài có 4 lá Át nên $n(B) = C_4^2 = 6$. Xác suất $P(B) = \frac{6}{1326} = \frac{1}{221}$.

Bài 3: Không gian mẫu $n(\Omega) = C_{10}^3 = 120$. Gọi $C$ là biến cố “Chọn được đúng 2 nam”. Ta chọn 2 nam từ 6 nam và 1 nữ từ 4 nữ, có $n(C) = C_6^2 \times C_4^1 = 15 \times 4 = 60$ cách. Xác suất $P(C) = \frac{60}{120} = \frac{1}{2}$.

Bài 4: Không gian mẫu $n(\Omega) = 2^3 = 8$. Gọi $D$ là biến cố “Có đúng 2 lần mặt sấp”. Tập hợp kết quả thuận lợi $D = \{SSN, SNS, NSS\}$ nên $n(D) = 3$. Xác suất $P(D) = \frac{3}{8}$.

Bài 5: Không gian mẫu $n(\Omega) = 50$. Gọi $E$ là biến cố “Số được chọn chia hết cho 5”. Các số chia hết cho 5 từ 1 đến 50 là dãy $5, 10, …, 50$. Số lượng số hạng là $\frac{50 – 5}{5} + 1 = 10$ số nên $n(E) = 10$. Xác suất $P(E) = \frac{10}{50} = \frac{1}{5}$.

Tag với:Bài 1. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn - SBT Toán 10 C.., Bài tập xác suất, On thi to hop xac suat, Quy tắc đếm, Xác suất cổ điển

Bài liên quan:

  • 1. Chinh Phục Bài Tập Xác Suất Dùng Định Nghĩa Xác Suất Cổ Điển: Hướng Dẫn Toàn Diện Từ A Đến Z
  • 2. Bí Quyết Chinh Phục Bài Tập Biến Cố Giao Và Quy Tắc Nhân Xác Suất
  • 3. Một lớp học có 40 học sinh, 15 giỏi Toán, 12 giỏi Văn, 7 giỏi cả hai môn. Tính xác suất để chọn được 1 học sinh giỏi ít nhất một môn
  • 4. Một hộp chứa 5 viên bi xanh, 4 viên bi đỏ và 3 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi. Tính xác suất để 2 viên bi lấy ra có cùng màu.
  • 5. Một nhóm học sinh gồm 4 nam và 3 nữ xếp thành một hàng ngang để chụp ảnh kỷ yếu. Tính xác suất để 3 bạn nữ luôn đứng cạnh nhau
  • 6. Một tổ gồm 7 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 4 học sinh để tham gia đội tình nguyện. Tính xác suất để trong 4 học sinh được chọn có đúng 2 học sinh nam.
  • 7. Phép thử là lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 viên bi từ 9 viên bi. Số phần tử của không gian mẫu (số cách lấy 3 viên bi bất kỳ) là: $n(\Omega) = C_9^3 = 84$.

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Câu lạc bộ cờ của một trường trung học phổ thông gồm $35$ thành viên, trong đó mỗi thành viên biết chơi ít nhất một trong hai môn cờ vua hoặc cờ tướng. 29/07/2026
  • Chuyên Đề Xác Suất Có Điều Kiện Toán 12: Giải Bài Toán Khảo Sát Thống Kê Ôn Thi THPT Quốc Gia 29/07/2026
  • Cho hàm số $f(x) = (\sin \frac{x}{2} – \cos \frac{x}{2})^{2}$ 28/07/2026
  • Cho cấp số cộng $(u_{n})$, biết $u_{2}=4$, $u_{6}=8$. Tìm số… 27/07/2026
  • Một khung hình trang trí có dạng một đa giác đều $12$ cạnh ${A_1}{A_2}…{A_{12}}$ 18/06/2026

Danh mục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.