• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

(Chuyên Lam Sơn 2022) Trên cạnh \(AD\) của hình vuông \(ABCD\) cạnh 1, người ta lấy điểm \(M\) sao cho \(AM = x(0 \le x \le 1)\) và trên nửa đường thẳng \(Ax\) vuông góc với mặt phẳng chứa hình vuông, người ta lấy điểm \(S\) vói \(SA = y\) thỏa mãn \(y > 0\) và \({x^2} + {y^2} = 1\). Biết khi \(M\) thay đổi trên đoạn \(AD\) thì thể tích của khối chóp \(S.ABCM\) đạt giá trị lớn nhất bằng \(\frac{{\sqrt m }}{n}\) với \(m,n \in {\mathbb{N}^*}\) và \(m,n\) nguyên tố cùng nhau. Tính \(T = m + n\).

19/06/2022 by admin Để lại bình luận

Câu hỏi:

(Chuyên Lam Sơn 2022) Trên cạnh \(AD\) của hình vuông \(ABCD\) cạnh 1, người ta lấy điểm \(M\) sao cho \(AM = x(0 \le x \le 1)\) và trên nửa đường thẳng \(Ax\) vuông góc với mặt phẳng chứa hình vuông, người ta lấy điểm \(S\) vói \(SA = y\) thỏa mãn \(y > 0\) và \({x^2} + {y^2} = 1\). Biết khi \(M\) thay đổi trên đoạn \(AD\) thì thể tích của khối chóp \(S.ABCM\) đạt giá trị lớn nhất bằng \(\frac{{\sqrt m }}{n}\) với \(m,n \in {\mathbb{N}^*}\) và \(m,n\) nguyên tố cùng nhau. Tính \(T = m + n\).

A. 11.

B. 17.

C. 27.

D. 35.

Lời giải:

<p> (Chuyên Lam Sơn 2022) Trên cạnh (AD) của hình vuông (ABCD) cạnh 1, người ta lấy điểm (M) sao cho (AM = x(0 le x le 1)) và trên nửa đường thẳng (Ax) vuông góc với mặt phẳng chứa hình vuông, người ta lấy điểm (S) vói (SA = y) thỏa mãn (y > 0) và ({x^2} + {y^2} = 1). Biết khi (M) thay đổi trên đoạn (AD) thì thể tích của khối chóp (S.ABCM) đạt giá trị lớn nhất bằng (frac{{sqrt m }}{n}) với (m,n in {mathbb{N}^*}) và (m,n) nguyên tố cùng nhau. Tính (T = m + n).</p> 1

\(\)

\({\rm{ Ta c\’o }}{V_{S.ABCM}} = \frac{1}{3}SA \cdot {S_{ABCM}} = \frac{1}{3} \cdot y \cdot \frac{{x + 1}}{2} = \frac{1}{6}(x + 1)\sqrt {1 – {x^2}} {\rm{. }}\)\(\)

Xét \(f(x) = {(x + 1)^2}\left( {1 – {x^2}} \right) = – {x^4} – 2{x^3} + 2x + 1\) trên \([0;1]\).

Có \(f\prime (x) = – 4{x^3} – 6{x^2} + 2;f\prime (x) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = – 1}\\{x = 0.5}\end{array}} \right.\).

Lập bảng xét dấu của \(f\prime (x)\) trên \([0;1]\) ta được \({\max _{[0;1]}}f(x) = f\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{{27}}{{16}}\).

Vậy thể tích lớn nhất của khối \(S \cdot ABCM\) là \({V_{\max }} = \frac{1}{6}\sqrt {\frac{{27}}{{16}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{8}\).

==================== Thuộc chủ đề: Trắc nghiệm Thể tích đa diện

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Thể tích đa diện Tag với:The tich da dien VDC, TN THPT 2022

Bài liên quan:

  • 1. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, tam giác \(SAD\) cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy \(ABCD\). Biết \(SD = a\), gọi \(K\) là trung điểm của \(AB\), góc giữa đường thẳng \(SK\) với mặt phẳng đáy bằng \(60^\circ \). Tính thể tích <em>V</em> của khối chóp \(S.ABCD\).</p>
  • 2. nbsp; Trong không gian cho tam giác đều \(SAB\) và hình chữ nhật \(ABCD\) với\(AD = 2a\) nằm trên hai mặt phẳng vuông góc. Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\). Biết \(\tan \varphi = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\). Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) là</p>
  • 3. Cho khối lăng trụ \(ABC.{A’}{B’}{C’}\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(A,{A’}A = {A’}B = {A’}C = a\). Biết diện tích \(\Delta {A’}BC = \frac{{\sqrt 3 {a^2}}}{4}\), thể tích khối lăng trụ đã cho bằng
  • 4. Cho lăng trụ \(ABC.A’B’C’\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\), hình chiếu vuông góc của điểm \(A’\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trọng tâm tam giác \(ABC\). Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA’\) và \(BC\) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\). Tính theo \(a\) thể tích khối lăng trụ đó.</p>
  • 5. <p>Cho hình lập phương \(ABCD.A’B’C’D’\) có cạnh bằng \(a\). Gọi \(E\) là một điểm thuộc cạnh \(DD’\) sao cho \(\tan \left( {BE;\left( {CDD’} \right)} \right) = \frac{3}{{\sqrt {13} }}\). Thể tích của khối tứ diện \(EB’AC\) bằng</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh7-us.googleusercontent.com/docsz/AD_4nXcdJHV24cTcU4CphBI9WVUd_D3xnMxtLAu626VxUmZsVDGSm7fwbjaAp5wBeR4dzini-srsCgJpTVcrZduEIUeFzQYHIHD0ZyQl-h77inJ1cf1FBwgxwCUw1qqhC7lxdKpN4w5F3xm_kYquJqvyUlccsmHXpwbc9jvXrLWFBQ?key=Hl5mO5nyPXvvbT0GMyyWdg" alt=""/></figure> <!-- /wp:image -->
  • 6. Cho hình lăng trụ \(ABC.A’B’C’\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\). Hình chiếu vuông góc của điểm \(A’\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trọng tâm tam giác \(ABC\). Biết khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {BCC’B’} \right)\) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}.\) Tính theo \(a\) thể tích \(V\) của khối lăng trụ<sub> </sub>\(ABC.A’B’C’\).</p>
  • 7. nbsp; Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác cân tại \(A\), \(AB = 2a,\,\widehat {BAC} = 45^\circ ,\,SA \bot \left( {ABC} \right)\), khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SB,AC\) bằng \(\frac{{4a}}{3}\). Tính thể tích \(V\) của khối chóp \(S.ABC\)</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Câu lạc bộ cờ của một trường trung học phổ thông gồm $35$ thành viên, trong đó mỗi thành viên biết chơi ít nhất một trong hai môn cờ vua hoặc cờ tướng. 29/07/2026
  • Chuyên Đề Xác Suất Có Điều Kiện Toán 12: Giải Bài Toán Khảo Sát Thống Kê Ôn Thi THPT Quốc Gia 29/07/2026
  • Cho hàm số $f(x) = (\sin \frac{x}{2} – \cos \frac{x}{2})^{2}$ 28/07/2026
  • Cho cấp số cộng $(u_{n})$, biết $u_{2}=4$, $u_{6}=8$. Tìm số… 27/07/2026
  • Một khung hình trang trí có dạng một đa giác đều $12$ cạnh ${A_1}{A_2}…{A_{12}}$ 18/06/2026

Danh mục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.