• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho hình hộp \(ABC

D. A’B’C’D’\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, hình chiếu vuông góc của \(A’\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là trung điểm \(H\) của \(AB\). Cho \(AB = 2a\) \(AD = 4a\) \(AA’ = 8a\). Gọi \(E\), \(N\), \(M\) lần lượt là trung điểm của \(BC\), \(DE\), \(A’B\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa \(MN\) và \(AD’\).

Thì\(\tan \alpha \) là

Ngày 13/10/2021 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Khoảng cách và góc trong không gian

Câu hỏi:

Cho hình hộp \(ABC

D. A’B’C’D’\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, hình chiếu vuông góc của \(A’\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là trung điểm \(H\) của \(AB\). Cho \(AB = 2a\) \(AD = 4a\) \(AA’ = 8a\). Gọi \(E\), \(N\), \(M\) lần lượt là trung điểm của \(BC\), \(DE\), \(A’B\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa \(MN\) và \(AD’\).

Thì\(\tan \alpha \) là

A. \(\tan \alpha= 2\).

B. \(\tan \alpha= \sqrt 2 \).

C. \(\tan \alpha= \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

D. \(\tan \alpha=- 2\).

GY:

Cách 1

<p> Cho hình hộp (ABC</p> <p>D. A'B'C'D') có đáy (ABCD) là hình chữ nhật, hình chiếu vuông góc của (A') lên mặt phẳng (left( {ABCD} right)) là trung điểm (H) của (AB). Cho (AB = 2a) (AD = 4a) (AA' = 8a). Gọi (E), (N), (M) lần lượt là trung điểm của (BC), (DE), (A'B). Gọi (alpha ) là góc giữa (MN) và (AD').</p> <p>Thì(tan alpha ) là</p> 1

Gọi \(F\),\(I\) lần lượt là trung điểm của\(DC\) và \(D’C’\) thì \(HI\,{\rm{//}}\,{\rm{AD’}}\).

Suy ra góc \(\alpha= \left( {\widehat {MN\,;\,AD’}} \right) = \left( {\widehat {MN\,;\,HI}} \right)\).

Gọi \(K\)là giao điểm của \(HI\) và \(MN\).

60138590_2696414857067125_8639068042908663808_n

*Tính \(\widehat {HKM}\).

+) \(FH \bot AB\), \(FH \bot A’H\). Suy ra \(FH \bot \left( {AA’BB’} \right)\).

+) Vẽ \(NL\,{\rm{//}}\,\,FI\), \(L \in HI\), có \(\frac{{NL}}{{FI}} = \frac{{HN}}{{HF}} = \frac{3}{4}\)\( \Rightarrow NL = \frac{3}{4}FI = \frac{3}{4}AA’ = \frac{3}{4}.8a = 6a\).

+) \(MH\) là đường trung bình \(\Delta AA’B\) nên \(MH = \frac{{AA’}}{2} = 4a\)

+) \(MN = \sqrt {M{H^2} + H{N^2}}= \sqrt {16{a^2} + 9{a^2}}= 5a\),

+) \(HL = \sqrt {H{N^2} + L{N^2}}= \sqrt {{{\left( {3a} \right)}^2} + {{\left( {6a} \right)}^2}}= 3a\sqrt 5 \).

+) \(MH\,{\rm{//}}\,NL\)\( \Rightarrow \frac{{KM}}{{KN}} = \frac{{KH}}{{KL}} = \frac{{MH}}{{LN}} = \frac{{4a}}{{6a}} = \frac{2}{3}\).

+) \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{KM}}{2} = \frac{{KN}}{3} = \frac{{MN}}{5} = \frac{{5a}}{5} = a\\\frac{{KH}}{2} = \frac{{KL}}{3} = \frac{{HL}}{5} = \frac{{3a\sqrt 5 }}{5}\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}KM = 2a\\KH = \frac{{6a\sqrt 5 }}{5}\end{array} \right.\)

+) \(cos\widehat {MKH} = \frac{{K{M^2} + K{H^2} – M{H^2}}}{{2.KM.KH}}\)\( = \frac{{4{a^2} + \frac{{36}}{5}{a^2} – 16{a^2}}}{{2.2a.\frac{{6a\sqrt 5 }}{5}}} =- \frac{{\sqrt 5 }}{5}\)\( \Rightarrow c{\rm{os}}\alpha= \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

+) \({\tan ^2}\alpha= \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} – 1 = {\left( {\sqrt 5 } \right)^2} – 1 = 4\) \( \Rightarrow \tan \alpha= 2\).

======= Thuộc mục: Trắc nghiệm Khoảng cách và góc trong không gian

Tag với:Goc trong HHKG 11, Trac nghiem goc giua hai duong thang

Bài liên quan:

  • 1. Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot (ABC)\), tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\), góc tạo bởi hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((SBC)\) bằng \(\widehat {BAC}\). Tính \(P = \tan \widehat {BAC} \cdot \cos \widehat {ASB}\).
  • 2. <p> Cho hình chóp\(S.ABCD\,\)có đáy\(ABCD\,\)là hình thoi cạnh\(a\,\);\(\widehat {ABC} = {60^\circ }\,\)và \(SB = a\,\). Hình chiếu vuông góc của điểm\(S\)lên mặt phẳng\((ABC)\)trùng với trọng tâm của tam giác\(ABC\). Gọi\(\varphi \)là góc giữa đường thẳng\(SB\)và mặt phẳng\((SCD)\). Tính\(\sin \varphi \).</p>
  • 3. <p> Cho hình chóp tứ giác đều\(S.ABCD\),\(O\)là giao điểm của\(AC\)và\(BD\), biết<sub></sub>. Gọi\(\alpha \)là góc giữa\(SA\)với mặt phẳng\((SBC)\). Tính\(\sin \alpha \).</p>
  • 4. <p> Cho hình lăng trụ\(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\)có đáy là tam giác đều cạnh\(2a\), cạnh bên\(A{A^\prime } = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\). Hình chiếu vuông góc của\({A^\prime }\)trên mặt phẳng\(\left( {ABC} \right)\)là trung điểm\(H\)của cạnh\(AB\). Tính góc giữa đường thẳng\({A^\prime }H\)và mặt phẳng\(\left( {BC{C^\prime }{B^\prime }} \right)\).</p>
  • 5. <p> Cho hình chóp\(S.ABC\)có đáy\(ABC\)là tam giác vuông cân tại\(C\). Gọi\(H\)là trung điểm\(AB\). Biết rằng\(SH\)vuông góc với mặt phẳng\(\left( {ABC} \right)\)và\(AB = SH = a\). Gọi\(\alpha \)là số đo góc tạo bởi hai mặt phẳng\(\left( {SBC} \right)\)và\(\left( {SAC} \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?</p>
  • 6. <p> Cho hình chóp\(S.ABCD\)có đáy\(ABCD\)là hình thoi nhưng không là hình vuông,\(AB = SA = SB = SD = a\). Biết rằng thể tích khối chóp bằng\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}\), khi đó góc giữa hai mặt phẳng\(\left( {SBC} \right)\)và\(\left( {SCD} \right)\)là</p>
  • 7. <p> Cho hình chóp\(S.ABCD\)có đáy\(ABCD\)là hình thang vuông tại\(A\)và\(B\),\(AB = a\), cạnh bên\(SA\)vuông góc với\((ABCD)\)và\(SA = 2a\), gọi\(M\)là trung điểm cạnh\(SD\). Góc giữa hai mặt phẳng\(\left( {MBC} \right)\)và\(\left( {ABCD} \right)\)bằng</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.