• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Tính đơn điệu của hàm số / Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Biết hàm số \(f’\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ, có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) thuộc \(\left[ { – 2019;2019} \right]\) để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{{2019}^x}} \right) – mx + 2\) đồng biến trên \(\left[ {0;1} \right]\)?

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Biết hàm số \(f’\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ, có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) thuộc \(\left[ { – 2019;2019} \right]\) để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{{2019}^x}} \right) – mx + 2\) đồng biến trên \(\left[ {0;1} \right]\)?

Ngày 27/08/2021 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Tính đơn điệu của hàm số Tag với:Don dieu VDC, Trắc nghiệm Tính đơn điệu của hàm số

Câu hỏi: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Biết hàm số \(f’\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ, có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) thuộc \(\left[ { – 2019;2019} \right]\) để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{{2019}^x}} \right) – mx + 2\) đồng biến trên \(\left[ {0;1} \right]\)?
Cho hàm số (y = fleft( x right)) liên tục và có đạo hàm trên (mathbb{R}). Biết hàm số (f'left( x right)) có đồ thị như hình vẽ, có bao nhiêu giá trị nguyên của (m) thuộc (left[ { - 2019;2019} right]) để hàm số (gleft( x right) = fleft( {{{2019}^x}} right) - mx + 2) đồng biến trên (left[ {0;1} right])?</p> <!-- wp:image -->
<figure class="wp-block-image"><img src="https://lh6.googleusercontent.com/NulPPaDldtA19Nsbn08bJL1531B1exgJboZBUv5wOLe1pMPkLDb_9DGgt16jZFk-TaRS1CXHUr8SChdgXAZZww0xBXQIBGfTt7k0TnyACHJ49JjXXZGTdB4CFq4peUj7SvmhXJM=s0" alt=""/></figure>
<!-- /wp:image --> 1

A. 2018.

B. 2019.

C. 2011.

D. 2020.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

+ Ta có: \(g’\left( x \right) = {2019^x}.\ln 2019.f’\left( {{{2019}^x}} \right) – m\).

+ Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{{2019}^x}} \right) – mx + 2\) đồng biến trên \(\left[ {0;1} \right]\).

\( \Leftrightarrow g’\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \left[ {0;1} \right]\).

\( \Leftrightarrow {2019^x}.\ln 2019.f’\left( {{{2019}^x}} \right) – m \ge 0,\forall x \in \left[ {0;1} \right]\).

\( \Leftrightarrow m \le {2019^x}.\ln 2019.f’\left( {{{2019}^x}} \right),\forall x \in \left[ {0;1} \right]\).

\( \Leftrightarrow m \le \mathop {\min }\limits_{\left[ {0;1} \right]} h\left( x \right)\), với \(h\left( x \right) = {2019^x}.\ln 2019.f’\left( {{{2019}^x}} \right)\).

+ Ta có: \(0 \le x \le 1 \Rightarrow {2019^0} \le {2019^x} \le {2019^1}\) hay \({2019^x} \in \left[ {1;2019} \right]\).

+ Lại có hàm số \(y = f’\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left[ {1, + \infty } \right)\), nên hàm số \(y = f’\left( t \right)\) đồng biến trên \(\left[ {1;2019} \right]\) với \(t = {2019^x}\). Do đó \(f’\left( 1 \right) \le f’\left( t \right) \le f’\left( {2019} \right) \Rightarrow f’\left( t \right) \ge f’\left( 1 \right) = 0\) hay \(f’\left( {{{2019}^x}} \right) \ge 0\), \(\forall x \in \left[ {0;1} \right]\).

+ Khi đó, \(h\left( x \right) \ge 1.\ln 2019.0 = 0\),\(\forall x \in \left[ {0;1} \right]\); dấu bằng xảy ra khi \(x = 0\).

+ Hay \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;1} \right]} h\left( x \right) = 0\)khi \(x = 0\).

+ Suy ra: \(m \le 0\). Mà \(m\) nguyên thuộc \(\left[ { – 2019;2019} \right]\) nên \(m \in \left\{ { – 2019; – 2018;…; – 1;0} \right\}\).

Vậy có 2020 giá trị \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

=======
Thuộc mục: Đơn điệu hàm hợp VDC

Bài liên quan:

  1. [Mức độ 4] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\), có đạo hàm \(f’\left( x \right) = \left( {{x^2} – 9} \right)\left( {x – 5} \right).\) Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{e^{{x^3} + 3{x^2}}} – m} \right)\) có đúng \(7\) điểm cực trị

  2. [Mức độ 4] Cho hàm số đa thức \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Biết rằng \(f\left( 0 \right) = 0\), \(f\left( { – 3} \right) = f\left( {\frac{3}{2}} \right) = – \frac{{19}}{4}\) và đồ thị hàm số \(y = f’\left( x \right)\) có dạng như hình vẽ.

    Hàm số \(g\left( x \right) = \left| {4f\left( x \right) + 2{x^2}} \right|\) giá trị lớn nhất của \(g\left( x \right)\) trên \(\left[ { – 2;\frac{3}{2}} \right]\) là

  3. [ Mức độ 4 ] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f’\left( x \right) = {\left( {x + 1} \right)^2}\left( {{x^2} – 2x} \right)\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\). Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để hàm số \(f\left( {{x^2} – 4x + m} \right)\) có \(5\) điểm cực trị?

  4. [Mức độ 3] Cho hàm số \(y\, = \,f(x)\,\) có đạo hàm và liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f\left( { – 6} \right) = 42\) và bảng xét dấu đạo hàm như

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y\, = \,f\left( { – \,3{x^4}\,\, + \,\,12{x^2}\, – \,15} \right)\, + \,2{x^6}\, + \,6{x^4}\, – 48{x^2}\) trên đoạn \(\left[ { – 1;1} \right]\) bằng

  5. [Mức độ 4] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f’\left( x \right) = {x^2} + x – 6\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho ứng với mỗi \(m\), hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} – 3{x^2} – 9x + m} \right)\) có đúng ba điểm cực trị thuộc khoảng \(\left( {0;4} \right)\). Tính tổng các phần tử của \(S\).

  6. [Mức độ 3] Cho hàm số \(f(x) = {x^5} + 3{x^3} – 4\;m\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(f\left( {\sqrt[3]{{f(x) + m}}} \right) = {x^3} – m\) có nghiệm thuộc \(\left[ {1;2} \right]\)?

  7. [Mức độ 4] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f’\left( x \right) = {x^2} – 5x – 6\,,\,\forall x \in \mathbb{R}\). Tính tổng tất cả các giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho ứng với mỗi \(m\), hàm số \(g\left( x \right) = f\left( { – {x^3} + 3x + m} \right)\) có đúng ba điểm cực trị thuộc khoảng \(\left( {0\,;\,3} \right)\).

  8. [ Mức độ 4] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị

    \(y = f’\left( x \right)\) như hình vẽ bên. Đặt \(g\left( x \right) = f\left( {x – m} \right) – \frac{1}{2}{\left( {x – m – 1} \right)^2} + 2022\), với \(m\) là tham số thự

    C. Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên dương của \(m\) để hàm số \(y = g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {2;3} \right)\). Tổng tất cả các phần tử trong \(S\) bằng

  9. [Mức độ 4] Cho hàm số bậc ba \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ bên. Hỏi đồ thị hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{\left( {{x^2} – 3x + 2} \right)\sqrt {2x + 1} }}{{\left( {{x^4} – 5{x^2} + 4} \right).f\left( x \right)}}\) có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Description: C:UsersUserAppDataLocalTempgeogebra.png
  10. [ Mức độ 3] Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau.

    Hỏi đồ thị hàm số \(y = \frac{{\left( {{x^2} + 4x + 3} \right)\sqrt {{x^2} + x} }}{{x\left[ {{f^2}\left( x \right) – 2f\left( x \right)} \right]}}\) có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

  11. [ Mức độ 4] Cho hàm số \(y = \left| {4f\left( {\sin x} \right) + \cos 2x – \frac{a}{4}} \right|\) có đạo hàm trên \(y = \left| {4f\left( {\sin x} \right) + \cos 2x – \frac{a}{4}} \right|\)và \(y = \left| {4f\left( {\sin x} \right) + \cos 2x – \frac{a}{4}} \right|\). Đồ thị hàm số \(y = \left| {4f\left( {\sin x} \right) + \cos 2x – \frac{a}{4}} \right|\) như hình bên. Có bao nhiêu số nguyên dương \(y = \left| {4f\left( {\sin x} \right) + \cos 2x – \frac{a}{4}} \right|\) để hàm số \(y = \left| {4f\left( {\sin x} \right) + \cos 2x – \frac{a}{4}} \right|\) nghịch biến trên \(12\)?

  12. [Mức độ 3] Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^2} + c\) có đồ thị như hình vẽ

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m \in \left[ { – 2023;2024} \right]\) sao cho phương trình \(f\left( {\frac{1}{{\ln x – 2}}} \right) = m\) có đúng hai nghiệm.

  13. [ Mức độ 4] Cho hàm số \(y = {x^3} – 3{x^2} + 2\). Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(f\left( {\left| {{x^4} – 8{x^2}} \right| + m} \right) – 2 = 0\) có đúng 12 nghiệm.

  14. [Mức độ 4] Xét các số thực thỏa mãn \({2^{{x^2} + {y^2} + 1}} \le \left( {{x^2} + {y^2} – 2x + 2} \right){.4^x}\). Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = 2{x^2} + {y^2} + 2x – 3\) bằng

  15. [ Mức độ 4] Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) có \(f\left( 5 \right) > 8\) và \(f\left( 1 \right) = 0.\) Biết hàm số

    \(y = f’\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên.

    Hàm số \(g\left( x \right) = \left| {f\left( {1 – \frac{x}{2}} \right) – \frac{{{x^2}}}{8}} \right|\) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz