• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

CÂU HỎI: Cho các số thực \(x\,,\,y\) thỏa mãn bất đẳng thức \({\log _{4{x^2} + 9{y^2}}}\left( {2x + 3y} \right) \ge 1\). Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = x + 3y\) là

Ngày 06/02/2022 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Logarit và hàm số lôgarit

Câu hỏi:

CÂU HỎI: Cho các số thực \(x\,,\,y\) thỏa mãn bất đẳng thức \({\log _{4{x^2} + 9{y^2}}}\left( {2x + 3y} \right) \ge 1\). Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = x + 3y\) là

A. \(\frac{3}{2}\). 

B. \(\frac{{2 + \sqrt {10} }}{4}\). 

C. \(\frac{{3 + \sqrt {10} }}{4}\). 

D. \(\frac{{5 + \sqrt {10} }}{4}\).

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y > 0\\4{x^2} + 9{y^2} \ne 1\end{array} \right.\). Trường hợp 1: \(4{x^2} + 9{y^2} < 1\).

Ta có \({\left( {2x} \right)^2} + {\left( {3y} \right)^2} < 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x < 1\\3y < 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow x + 3y < \frac{1}{2} + 1 \Rightarrow P < \frac{3}{2}\). \(\left( 1 \right)\)

Trường hợp 2: \(4{x^2} + 9{y^2} > 1\).

Khi đó \({\log _{4{x^2} + 9{y^2}}}\left( {2x + 3y} \right) \ge 1 \Leftrightarrow 2x + 3y \ge 4{x^2} + 9{y^2}\)\( \Leftrightarrow {\left( {2x – \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {3y – \frac{1}{2}} \right)^2} \le \frac{1}{2}\).

\(P = x + 3y = \frac{1}{2}\left( {2x – \frac{1}{2}} \right) + \left( {3y – \frac{1}{2}} \right) + \frac{3}{4}\).

Áp dụng BĐT Bunhiacopski ta được: 

\({\left[ {\frac{1}{2}\left( {2x – \frac{1}{2}} \right) + \left( {3y – \frac{1}{2}} \right)} \right]^2} \le \left( {\frac{1}{4} + 1} \right)\left[ {{{\left( {2x – \frac{1}{2}} \right)}^2} + {{\left( {3y – \frac{1}{2}} \right)}^2}} \right] \le \frac{5}{8}\).

Suy ra \(P = \frac{1}{2}\left( {2x – \frac{1}{2}} \right) + \left( {3y – \frac{1}{2}} \right) + \frac{3}{4} \le \frac{{3 + \sqrt {10} }}{4}\). \(\left( 2 \right)\)

Dấu bằng xẩy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {2x – \frac{1}{2}} \right) = 3y – \frac{1}{2}\\x + 3y = \frac{{3 + \sqrt {10} }}{4}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}8x – 6y = 1\\4x + 12y = 3 + \sqrt {10} \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{5 + \sqrt {10} }}{{20}}\\y = \frac{{5 + 2\sqrt {10} }}{{30}}\end{array} \right.\).Từ \(\left( 1 \right)\)và \(\left( 2 \right)\)suy ra giá trị lớn nhất của \(P\) là \(\frac{{3 + \sqrt {10} }}{4}\).

=======
Thuộc mục: Trắc nghiệm Logarit và hàm số lôgarit

Tag với:Ham so dac trung Loagrit VDC

Bài liên quan:

  • 1. Cho \(a;b;c\) là các số thực không âm thỏa mãn \({\log _2}\frac{{\left( {a + b} \right)\left( {a + c} \right)}}{{1 + {a^2}}} = 2 – 2\left( {ab + bc + ca} \right)\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = 10{a^2} + 10{b^2} + {c^2}\).</p>
  • 2. Cho \(a,\,b,\,c\) là các số thực dương thỏa mãn \({\log _2}\frac{a}{{\sqrt {2b + 3c + 1} }} + \frac{1}{2}{2^{{a^2}}} \ge {4^b}{.8^c}\). Biết rằng biểu thức \(P = \frac{a}{2} + \frac{1}{{2b + 1}} + \frac{3}{c}\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \(a = m,\,\,b = n,\,\,c = p\). Khi đó, tổng \(m + n + p\) bằng:</p>
  • 3. Gọi \(M\) và \(m\) tương ứng là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {2^{\left| {{\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}}} \right|}} + {2^{\left| {{\rm{cos}}x} \right|}}\). Tính tổng \(T = 1010M + 2021m\).</p>
  • 4. Cho \(a,\,b,\,c\) là các số thực thỏa mãn \({2^{2ab – {c^2}}}\left( {{{64}^{a + b}} + 6a + 6b + 2ab – {c^2}} \right) = 1\). Gọi \(m\) là giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(T = 2{a^2} + 5{b^2} – {c^2} + 2021\) và \(S\) là tập hợp các ước nguyên dương của \(m\). Số phần tử của tập \(S\) là</p>
  • 5. Cho các số thực dương \(a,{\rm{ }}b\) thỏa mãn \({\log _3}\frac{{a + 1}}{{2b}} = 2b – 3a – 4\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \frac{2}{3}{b^3} – \frac{9}{2}{b^2} + 6a + 6\).</p>
  • 6. Cho các số thực dương \(x,y,a,b\) thỏa mãn \(a,b > 1\) và \({a^x} = {b^y} = ab\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \frac{{{{16}^{x + y}} – {{513.4}^{x + y}} + {2^{x + y + 5}} + 4\ln 2}}{{{{2.4}^{x + y + 4}} – {2^{x + y + 5}} – \left( {x + y + 4} \right)\ln 2}}\) bằng</p>
  • 7. Cho \(x,y\) là các số thực dương thỏa mãn \({\log _2}\frac{y}{{2\sqrt {1 + x} }} = 3(y – \sqrt {1 + x} ) – {y^2} + x\).</p> <p>Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = \frac{{{y^2}}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\) bằng</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.