• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Tính giá trị của biểu thức $P = \cos 20^\circ \cos 40^\circ \cos 80^\circ$

16/09/2026 by admin Để lại bình luận

📌 Đề bài:

Tính giá trị của biểu thức lượng giác sau:

$$P = \cos 20^\circ \cos 40^\circ \cos 80^\circ$$

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết trọng tâm

Để giải các bài toán tích các hàm lượng giác có số đo góc đặc biệt, ta có thể áp dụng linh hoạt công thức biến đổi tích thành tổng:

  • $\cos a \cos b = \frac{1}{2}\left[\cos(a + b) + \cos(a – b)\right]$
  • $\sin a \sin b = \frac{1}{2}\left[\cos(a – b) – \cos(a + b)\right]$
  • $\sin a \cos b = \frac{1}{2}\left[\sin(a + b) + \sin(a – b)\right]$

Chiến lược biến đổi: Nhóm tích hai góc đầu tiên rồi biến đổi thành tổng, sau đó nhân phân phối với thừa số thứ ba và tiếp tục áp dụng công thức tích thành tổng để triệt tiêu các đại lượng bù nhau (như $\cos 100^\circ = -\cos 80^\circ$). Tương tự như kỹ thuật tính giá trị biểu thức tích các sin, phương pháp này cho kết quả rất trực tiếp và chuẩn xác.

💡 LỜI GIẢI CHI TIẾT & CÁCH GIẢI TỪNG BƯỚC (Nhấn để mở)

Cách 1: Sử dụng công thức biến đổi tích thành tổng

Ta nhóm hai thừa số $\cos 20^\circ$ và $\cos 40^\circ$:

$$P = (\cos 40^\circ \cos 20^\circ) \cos 80^\circ$$

Áp dụng công thức $\cos a \cos b = \frac{1}{2}[\cos(a+b) + \cos(a-b)]$, ta có:

$$\cos 40^\circ \cos 20^\circ = \frac{1}{2} [\cos(40^\circ + 20^\circ) + \cos(40^\circ – 20^\circ)] = \frac{1}{2} [\cos 60^\circ + \cos 20^\circ]$$

Vì $\cos 60^\circ = \frac{1}{2}$, thay vào biểu thức $P$ ta được:

$$P = \frac{1}{2}\left(\frac{1}{2} + \cos 20^\circ\right) \cos 80^\circ = \frac{1}{4}\cos 80^\circ + \frac{1}{2}\cos 80^\circ \cos 20^\circ$$

Tiếp tục áp dụng công thức biến đổi tích thành tổng cho tích $\cos 80^\circ \cos 20^\circ$:

$$\cos 80^\circ \cos 20^\circ = \frac{1}{2}[\cos(80^\circ + 20^\circ) + \cos(80^\circ – 20^\circ)] = \frac{1}{2}[\cos 100^\circ + \cos 60^\circ] = \frac{1}{2}\left(\cos 100^\circ + \frac{1}{2}\right)$$

Thay lại vào $P$:

$$P = \frac{1}{4}\cos 80^\circ + \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2}\left(\cos 100^\circ + \frac{1}{2}\right) = \frac{1}{4}\cos 80^\circ + \frac{1}{4}\cos 100^\circ + \frac{1}{8}$$

Do hai góc $80^\circ$ và $100^\circ$ bù nhau ($80^\circ + 100^\circ = 180^\circ$), ta có $\cos 100^\circ = -\cos 80^\circ$. Do đó:

$$P = \frac{1}{4}\cos 80^\circ – \frac{1}{4}\cos 80^\circ + \frac{1}{8} = \frac{1}{8}$$

Cách 2: Nhân thêm thừa số $\sin 20^\circ$ và dùng công thức góc nhân đôi

Vì $\sin 20^\circ \neq 0$, nhân cả hai vế của biểu thức với $8\sin 20^\circ$:

$$8\sin 20^\circ \cdot P = 4 (2\sin 20^\circ \cos 20^\circ) \cos 40^\circ \cos 80^\circ = 4 \sin 40^\circ \cos 40^\circ \cos 80^\circ$$

$$= 2 (2\sin 40^\circ \cos 40^\circ) \cos 80^\circ = 2 \sin 80^\circ \cos 80^\circ = \sin 160^\circ$$

Vì $\sin 160^\circ = \sin(180^\circ – 20^\circ) = \sin 20^\circ$, suy ra:

$$8\sin 20^\circ \cdot P = \sin 20^\circ \implies P = \frac{1}{8}$$

👉 Kết luận: Giá trị của biểu thức là $P = \frac{1}{8}$.

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Có lời giải chi tiết)

Bài tập 1: Tính giá trị của biểu thức $A = \sin 10^\circ \sin 50^\circ \sin 70^\circ$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1

Áp dụng công thức biến đổi tích thành tổng:

$$A = (\sin 50^\circ \sin 10^\circ)\sin 70^\circ = \frac{1}{2}[\cos 40^\circ – \cos 60^\circ]\sin 70^\circ = \frac{1}{2}\left(\cos 40^\circ – \frac{1}{2}\right)\sin 70^\circ$$

$$= \frac{1}{2}\sin 70^\circ \cos 40^\circ – \frac{1}{4}\sin 70^\circ = \frac{1}{4}[\sin 110^\circ + \sin 30^\circ] – \frac{1}{4}\sin 70^\circ$$

Vì $\sin 110^\circ = \sin 70^\circ$ và $\sin 30^\circ = \frac{1}{2}$ nên $A = \frac{1}{4}\left(\sin 70^\circ + \frac{1}{2}\right) – \frac{1}{4}\sin 70^\circ = \frac{1}{8}$.

Đáp số: $A = \frac{1}{8}$.

Bài tập 2: Tính giá trị của biểu thức $B = \cos 10^\circ \cos 50^\circ \cos 70^\circ$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2

$$B = (\cos 50^\circ \cos 10^\circ)\cos 70^\circ = \frac{1}{2}[\cos 60^\circ + \cos 40^\circ]\cos 70^\circ = \frac{1}{4}\cos 70^\circ + \frac{1}{2}\cos 40^\circ \cos 70^\circ$$

$$= \frac{1}{4}\cos 70^\circ + \frac{1}{4}[\cos 110^\circ + \cos 30^\circ] = \frac{1}{4}\cos 70^\circ – \frac{1}{4}\cos 70^\circ + \frac{\sqrt{3}}{8} = \frac{\sqrt{3}}{8}$$

Đáp số: $B = \frac{\sqrt{3}}{8}$.

Bài tập 3: Tính giá trị của biểu thức $C = \tan 20^\circ \tan 40^\circ \tan 80^\circ$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3

Ta có $C = \frac{\sin 20^\circ \sin 40^\circ \sin 80^\circ}{\cos 20^\circ \cos 40^\circ \cos 80^\circ}$.

Theo công thức lượng giác, tử số $\sin 20^\circ \sin 40^\circ \sin 80^\circ = \frac{\sqrt{3}}{8}$ và mẫu số $\cos 20^\circ \cos 40^\circ \cos 80^\circ = \frac{1}{8}$.

Do đó $C = \frac{\frac{\sqrt{3}}{8}}{\frac{1}{8}} = \sqrt{3}$.

Đáp số: $C = \sqrt{3}$.

Bài tập 4: Tính giá trị của biểu thức $D = \cos \frac{\pi}{9} \cos \frac{5\pi}{9} \cos \frac{7\pi}{9}$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4

Đổi sang độ: $\frac{\pi}{9} = 20^\circ$, $\frac{5\pi}{9} = 100^\circ$, $\frac{7\pi}{9} = 140^\circ$.

Ta có: $\cos 100^\circ = -\cos 80^\circ$ và $\cos 140^\circ = -\cos 40^\circ$.

Do đó $D = \cos 20^\circ (-\cos 80^\circ) (-\cos 40^\circ) = \cos 20^\circ \cos 40^\circ \cos 80^\circ = \frac{1}{8}$.

Đáp số: $D = \frac{1}{8}$.

Bài tập 5: Sử dụng công thức tích thành tổng để rút gọn biểu thức lượng giác $E = 4\cos x \cos(60^\circ – x) \cos(60^\circ + x)$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5

Biến đổi tích $\cos(60^\circ – x) \cos(60^\circ + x)$ thành tổng:

$$\cos(60^\circ – x) \cos(60^\circ + x) = \frac{1}{2}[\cos 120^\circ + \cos 2x] = \frac{1}{2}\left(-\frac{1}{2} + \cos 2x\right)$$

Nhân với $4\cos x$:

$$E = 4\cos x \cdot \frac{1}{2}\left(-\frac{1}{2} + \cos 2x\right) = -\cos x + 2\cos 2x \cos x = -\cos x + (\cos 3x + \cos x) = \cos 3x$$

Đáp số: $E = \cos 3x$.

Thuộc chủ đề:Công thức lượng giác Tag với:Bài 5. Giá trị lượng giác của một góc từ 0 đến 180 độ -.., BAI TAP TOAN 11, Công thức biến đổi tích thành tổng, Ôn thi THPT chương 1 Giải tích 12, Tính giá trị lượng giác

Bài liên quan:

  • 1. Hàm số $y = \cos x$ nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
  • 2. Hàm số $y = \cos x$ nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
  • 3. Tìm các khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số $y = \sin x$ trên đoạn $[0; 2\pi]$
  • 4. Hàm số $y = \sin x$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
  • 5. Tìm chu kì tuần hoàn của hàm số $y = \cot\left(\frac{x}{3} – \frac{\pi}{6}\right)$
  • 6. Tìm chu kì tuần hoàn của hàm số $y = \tan\left(2x + \frac{\pi}{4}\right)$
  • 7. Tìm chu kì tuần hoàn của hàm số $y = 3\tan\left(2x + \frac{\pi}{6}\right)$

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.