• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Xác suất - Bayes / Tính xác suất lấy được sản phẩm phế phẩm từ ba máy sản xuất (Công thức toàn phần)

Tính xác suất lấy được sản phẩm phế phẩm từ ba máy sản xuất (Công thức toàn phần)

Ngày 09/04/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất - Bayes Tag với:bai giang toan 12, Chủ đề 15: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ XÁC SUẤT, Công thức toàn phần, Ren ky nang trac nghiem toan 12

Thumbnail

1. Đề bài

Một nhà máy có ba phân xưởng A, B và C cùng sản xuất một loại sản phẩm. Phân xưởng A sản xuất 30% tổng số sản phẩm, phân xưởng B sản xuất 45%, và phân xưởng C sản xuất 25%. Tỷ lệ phế phẩm của các phân xưởng lần lượt là 2%, 3% và 1%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy. Tính xác suất để sản phẩm được chọn là phế phẩm.

2. Dạng toán

Tính xác suất của một biến cố dựa vào công thức xác suất toàn phần (Chương trình Toán 12).

3. Phương pháp giải

Giả sử hệ biến cố $A_1, A_2, \dots, A_n$ là một hệ đầy đủ các biến cố và $B$ là một biến cố bất kỳ cùng không gian mẫu. Khi đó, xác suất của biến cố $B$ được tính theo công thức xác suất toàn phần: $$P(B) = \sum_{i=1}^{n} P(A_i) \cdot P(B|A_i)$$ Bước 1: Gọi các biến cố $A_i$ tạo thành hệ đầy đủ (thường là các trường hợp có thể xảy ra ở giai đoạn đầu). Bước 2: Gọi $B$ là biến cố chính cần tính xác suất. Bước 3: Tính các xác suất thành phần và áp dụng công thức.

4. Lời giải chi tiết

Gọi $A_1$ là biến cố “Sản phẩm được chọn do phân xưởng A sản xuất”.
Gọi $A_2$ là biến cố “Sản phẩm được chọn do phân xưởng B sản xuất”.
Gọi $A_3$ là biến cố “Sản phẩm được chọn do phân xưởng C sản xuất”.
Nhận thấy hệ biến cố $A_1, A_2, A_3$ là một hệ đầy đủ. Theo giả thiết, ta có: $P(A_1) = 30\% = 0,3$; $P(A_2) = 45\% = 0,45$; $P(A_3) = 25\% = 0,25$.
Gọi $B$ là biến cố “Sản phẩm được chọn là phế phẩm”.
Xác suất để sản phẩm là phế phẩm với điều kiện nó do phân xưởng A, B, C sản xuất lần lượt là: $P(B|A_1) = 2\% = 0,02$; $P(B|A_2) = 3\% = 0,03$; $P(B|A_3) = 1\% = 0,01$.
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có: $$P(B) = P(A_1)P(B|A_1) + P(A_2)P(B|A_2) + P(A_3)P(B|A_3)$$ $$P(B) = 0,3 \cdot 0,02 + 0,45 \cdot 0,03 + 0,25 \cdot 0,01$$ $$P(B) = 0,006 + 0,0135 + 0,0025 = 0,022$$ Vậy xác suất để sản phẩm được chọn là phế phẩm là $0,022$ (hay $2,2\%$).

5. Bài tập tự luyện

Câu 1: Có hai hộp bi. Hộp 1 có 3 bi trắng và 2 bi đen. Hộp 2 có 4 bi trắng và 1 bi đen. Chọn ngẫu nhiên một hộp, rồi từ hộp đó lấy ngẫu nhiên ra một viên bi. Tính xác suất lấy được bi trắng.

Câu 2: Một bài thi trắc nghiệm có 4 phương án trả lời, trong đó chỉ có 1 phương án đúng. Một sinh viên biết câu trả lời đúng với xác suất 70%. Nếu không biết, sinh viên đó chọn ngẫu nhiên một phương án. Tính xác suất sinh viên đó trả lời đúng câu hỏi.

Câu 3: Tại một trạm y tế, tỷ lệ người đến khám bị mắc bệnh viêm phổi là 5%. Test chẩn đoán viêm phổi cho kết quả dương tính với tỷ lệ 95% đối với người thực sự mắc bệnh và dương tính giả 10% đối với người không mắc bệnh. Chọn ngẫu nhiên một người đến khám. Tính xác suất người này có kết quả test dương tính.

Câu 4: Trong một trường THPT, nam sinh chiếm 40% và nữ sinh chiếm 60%. Tỷ lệ học sinh giỏi của nam là 15% và của nữ là 20%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Tính xác suất học sinh đó là học sinh giỏi.

Câu 5: Một cửa hàng nhập bóng đèn từ 3 cơ sở sản xuất M, N, P với tỷ lệ tương ứng là 50%, 30%, 20%. Tỷ lệ bóng hỏng của các cơ sở lần lượt là 1%, 2%, 3%. Mua ngẫu nhiên 1 bóng đèn tại cửa hàng. Tính xác suất bóng đèn đó bị hỏng.

Xem đáp án và lời giải

Câu 1: Gọi $H_1, H_2$ là biến cố chọn hộp 1 và hộp 2. $P(H_1)=P(H_2)=0,5$. Gọi $T$ là biến cố lấy được bi trắng. Xác suất: $P(T) = 0,5 \cdot \frac{3}{5} + 0,5 \cdot \frac{4}{5} = \frac{7}{10} = 0,7$.

Câu 2: Gọi $A$ là biến cố sinh viên biết đáp án ($P(A)=0,7$), $B$ là không biết ($P(B)=0,3$). Gọi $D$ là biến cố trả lời đúng. Xác suất trả lời đúng: $P(D) = 0,7 \cdot 1 + 0,3 \cdot 0,25 = 0,775$.

Câu 3: Gọi $B$ là biến cố mắc bệnh ($P(B)=0,05$), $K$ là không mắc bệnh ($P(K)=0,95$). Gọi $D$ là test dương tính. Xác suất: $P(D) = 0,05 \cdot 0,95 + 0,95 \cdot 0,10 = 0,0475 + 0,095 = 0,1425$.

Câu 4: Gọi $N$ là nam sinh ($P(N)=0,4$), $Nu$ là nữ sinh ($P(Nu)=0,6$). Gọi $G$ là học sinh giỏi. Xác suất: $P(G) = 0,4 \cdot 0,15 + 0,6 \cdot 0,20 = 0,06 + 0,12 = 0,18$.

Câu 5: Gọi $M, N, P$ là biến cố chọn bóng của 3 cơ sở với xác suất $0,5; 0,3; 0,2$. Gọi $H$ là bóng hỏng. Xác suất: $P(H) = 0,5 \cdot 0,01 + 0,3 \cdot 0,02 + 0,2 \cdot 0,03 = 0,005 + 0,006 + 0,006 = 0,017$.

Bài liên quan:

  1. Ứng Dụng Tích Phân Tính Thể Tích Vật Thể – Các Dạng Bài THPT Quốc Gia
  2. Chinh Phục Chuyên Đề Hàm Số Mũ: Lý Thuyết Trọng Tâm, Phân Dạng Bài Tập Và Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Cực Hay
  3. Một máy bay mất tích ở 3 vùng A, B, C với xác suất bằng nhau. Tìm ở vùng A không thấy (biết xác suất tìm thấy nếu máy bay thực sự ở A là 0,6), tính xác suất máy bay vẫn nằm ở vùng A
  4. Truyền một tín hiệu nhị phân (0 hoặc 1) qua 2 trạm thu phát. Biết xác suất phát tín hiệu 1 là 0,6; xác suất mỗi trạm làm sai lệch tín hiệu là 10%. Tính xác suất tín hiệu ban đầu là 1 biết tín hiệu nhận được cuối cùng là 1.
  5. Trong đại dịch Covid-19 dùng xét nghiệm RT-PCR: Tính xác suất khi biết tỉ lệ dương tính giả 5%, âm tính giả 13% và tỉ lệ mắc bệnh 5%
  6. Một ngân hàng thống kê khách hàng vay vốn gồm 3 nhóm A, B, C chiếm tỉ lệ 50%, 35% và 15%. Tỉ lệ nợ quá hạn của các nhóm lần lượt là 1%, 4% và 10%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng thì thấy người này nợ quá hạn. Tính xác suất để khách hàng đó thuộc nhóm C
  7. Một nhà hàng nhập thịt từ 3 trang trại I, II, III với tỉ lệ 50%, 30% và 20%. Tỉ lệ thịt không đạt chuẩn của các trang trại lần lượt là 2%, 3% và 5%. Chọn ngẫu nhiên một phần thịt thấy không đạt chuẩn. Tính xác suất phần thịt đó từ trang trại III.
  8. Có 3 hộp giống hệt nhau. Hộp 1 có 3 bi đỏ, 2 bi xanh. Hộp 2 có 4 bi đỏ, 1 bi xanh. Hộp 3 có 2 bi đỏ, 3 bi xanh. Chọn ngẫu nhiên một hộp và rút ra 1 viên bi thì được bi đỏ. Tính xác suất viên bi đó thuộc hộp 1.
  9. Một công ty nhận thấy 40% email gửi đến là thư rác. Bộ lọc diệt virus chặn đúng 95% thư rác, nhưng cũng chặn nhầm 5% thư bình thường. Chọn ngẫu nhiên một email bị bộ lọc chặn. Tính xác suất để email đó thực sự là thư rác.
  10. Tại một trường THPT, tỉ lệ học sinh khối 10, 11 và 12 lần lượt là 35%, 35% và 30%. Tỉ lệ học sinh giỏi của từng khối tương ứng là 20%, 25% và 30%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường thì được một học sinh giỏi. Tính xác suất để học sinh đó thuộc khối 12.
  11. Một công ty tung ra một chiến dịch quảng cáo cho sản phẩm mới. Tỷ lệ khách hàng nhìn thấy quảng cáo là 40%. Theo thống kê, nếu một khách hàng nhìn thấy quảng cáo, xác suất họ mua sản phẩm là 35%. Nếu không nhìn thấy quảng cáo, xác suất mua sản phẩm chỉ là 5%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng đã mua sản phẩm. Tính xác suất để khách hàng đó đã nhìn thấy quảng cáo.
  12. Một hệ thống lọc email nhận thấy 40% số email là thư rác. Biết 80% thư rác và 5% thư bình thường chứa từ “khuyến mãi”. Tính xác suất để một email chứa từ “khuyến mãi” thực sự là thư rác.
  13. Một loại bệnh X có tỷ lệ mắc trong dân số là 1%. Nếu một người thực sự mắc bệnh, xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất 95%. Nếu một người không mắc bệnh, xét nghiệm có thể cho kết quả dương tính giả với xác suất 2%. Một người đi làm xét nghiệm và nhận kết quả dương tính. Tính xác suất để người này thực sự mắc bệnh X.
  14. Một bệnh viện có 3 phòng xét nghiệm: Phòng 1 chiếm 30%, Phòng 2 chiếm 50% và Phòng 3 chiếm 20% tổng số mẫu. Tỉ lệ sai sót của từng phòng lần lượt là 1%, 2% và 0,5%. Biết rằng một mẫu bị xét nghiệm sai, tính xác suất để mẫu đó do Phòng 1 thực hiện.
  15. Một nhà máy có hai máy A và B sản xuất sản phẩm. Máy A chiếm 60%, máy B chiếm 40% sản lượng. Tỷ lệ phế phẩm của máy A và máy B lần lượt là 2% và 3%. Lấy ngẫu nhiên được 1 phế phẩm, tính xác suất để sản phẩm đó do máy A sản xuất.

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.