• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Một bệnh viện có 3 phòng xét nghiệm: Phòng 1 chiếm 30%, Phòng 2 chiếm 50% và Phòng 3 chiếm 20% tổng số mẫu. Tỉ lệ sai sót của từng phòng lần lượt là 1%, 2% và 0,5%. Biết rằng một mẫu bị xét nghiệm sai, tính xác suất để mẫu đó do Phòng 1 thực hiện.

12/04/2026 by admin Để lại bình luận

Thumbnail

Dạng toán: Xác suất sử dụng công thức Bayes – Toán 12

Đề bài: Một bệnh viện có 3 phòng xét nghiệm: Phòng 1 chiếm 30%, Phòng 2 chiếm 50% và Phòng 3 chiếm 20% tổng số mẫu. Tỉ lệ sai sót của từng phòng lần lượt là 1%, 2% và 0,5%. Chọn ngẫu nhiên một mẫu và biết rằng mẫu đó bị xét nghiệm sai. Tính xác suất để mẫu đó do Phòng 1 thực hiện.

Phương pháp giải

Để giải bài toán này, ta sử dụng Công thức xác suất toàn phần và Công thức Bayes.

  • Gọi $A_1, A_2, …, A_n$ là một hệ đầy đủ các biến cố. Khi đó, với một biến cố $B$ bất kỳ, ta có công thức xác suất toàn phần: $P(B) = P(A_1)P(B|A_1) + P(A_2)P(B|A_2) + … + P(A_n)P(B|A_n)$.
  • Công thức Bayes: $P(A_i|B) = \frac{P(A_i) \cdot P(B|A_i)}{P(B)}$.

Lời giải chi tiết

Gọi $A_1, A_2, A_3$ lần lượt là các biến cố: “Mẫu xét nghiệm do Phòng 1, Phòng 2, Phòng 3 thực hiện”.

Rõ ràng $A_1, A_2, A_3$ lập thành một hệ biến cố đầy đủ.

Theo giả thiết, ta có xác suất tiên nghiệm của các biến cố này là:

  • $P(A_1) = 30\% = 0,3$
  • $P(A_2) = 50\% = 0,5$
  • $P(A_3) = 20\% = 0,2$

Gọi $B$ là biến cố: “Mẫu xét nghiệm bị sai sót”.

Theo giả thiết, tỉ lệ sai sót của các phòng tương ứng là xác suất có điều kiện:

  • $P(B|A_1) = 1\% = 0,01$
  • $P(B|A_2) = 2\% = 0,02$
  • $P(B|A_3) = 0,5\% = 0,005$

Xác suất toàn phần để một mẫu xét nghiệm bị sai là:

$$P(B) = P(A_1)P(B|A_1) + P(A_2)P(B|A_2) + P(A_3)P(B|A_3)$$

$$P(B) = 0,3 \cdot 0,01 + 0,5 \cdot 0,02 + 0,2 \cdot 0,005 = 0,003 + 0,01 + 0,001 = 0,014$$

Bài toán yêu cầu tính xác suất để mẫu đó do Phòng 1 thực hiện, với điều kiện nó bị sai sót. Áp dụng công thức Bayes, ta có:

$$P(A_1|B) = \frac{P(A_1) \cdot P(B|A_1)}{P(B)} = \frac{0,003}{0,014} = \frac{3}{14} \approx 0,2143$$

Kết luận: Xác suất để mẫu xét nghiệm bị sai đó do Phòng 1 thực hiện là $\frac{3}{14}$ (khoảng $21,43\%$).


Bài tập tự luyện

Bài 1: Một sinh viên đăng ký học 2 môn. Xác suất qua môn thứ nhất là $0,8$. Nếu qua môn thứ nhất, xác suất qua môn thứ hai là $0,9$; nếu trượt môn thứ nhất thì xác suất qua môn thứ hai chỉ còn $0,4$. Biết sinh viên đó đã qua môn thứ hai, tính xác suất để sinh viên đó qua môn thứ nhất.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A$ là biến cố qua môn 1, $B$ là biến cố qua môn 2.

$P(A)=0,8 \Rightarrow P(\overline{A})=0,2$. $P(B|A)=0,9; P(B|\overline{A})=0,4$.

$P(B) = P(A)P(B|A) + P(\overline{A})P(B|\overline{A}) = 0,8 \cdot 0,9 + 0,2 \cdot 0,4 = 0,72 + 0,08 = 0,8$.

$P(A|B) = \frac{P(A)P(B|A)}{P(B)} = \frac{0,72}{0,8} = 0,9$.

Bài 2: Trong một kho hàng có 3 lô sản phẩm. Lô I có 10 sản phẩm (2 phế phẩm), Lô II có 15 sản phẩm (3 phế phẩm), Lô III có 20 sản phẩm (5 phế phẩm). Chọn ngẫu nhiên một lô, rồi từ lô đó chọn ngẫu nhiên một sản phẩm. Biết sản phẩm lấy ra là phế phẩm. Tính xác suất để nó thuộc Lô II.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A_1, A_2, A_3$ là chọn được Lô I, II, III. $P(A_1)=P(A_2)=P(A_3)=1/3$.

$B$ là lấy được phế phẩm. $P(B|A_1)=2/10=1/5; P(B|A_2)=3/15=1/5; P(B|A_3)=5/20=1/4$.

$P(B) = \frac{1}{3}(1/5 + 1/5 + 1/4) = \frac{13}{60}$.

$P(A_2|B) = \frac{(1/3) \cdot (1/5)}{13/60} = \frac{1/15}{13/60} = \frac{4}{13}$.

Bài 3: Một hộp chứa 3 đồng xu: 2 đồng xu cân đối đồng chất (xác suất ngửa là 0,5) và 1 đồng xu giả có hai mặt ngửa. Lấy ngẫu nhiên một đồng xu và tung. Nếu mặt ngửa xuất hiện, tính xác suất để đồng xu được tung là đồng xu giả.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A_1$ là lấy được đồng xu thật ($P(A_1)=2/3$), $A_2$ là đồng xu giả ($P(A_2)=1/3$).

$B$ là ra mặt ngửa. $P(B|A_1)=1/2; P(B|A_2)=1$.

$P(B) = P(A_1)P(B|A_1) + P(A_2)P(B|A_2) = (2/3)\cdot(1/2) + (1/3)\cdot 1 = 2/3$.

$P(A_2|B) = \frac{(1/3)\cdot 1}{2/3} = \frac{1}{2}$.

Bài 4: Trong một bài thi trắc nghiệm có 4 phương án trả lời, trong đó chỉ có 1 phương án đúng. Một học sinh biết câu trả lời với xác suất là $p=0,6$. Nếu không biết, học sinh đoán mò (chọn ngẫu nhiên 1 trong 4 phương án). Biết học sinh trả lời đúng câu hỏi đó, tính xác suất để học sinh đó thực sự biết đáp án.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A_1$ là học sinh biết ($P(A_1)=0,6$), $A_2$ là không biết ($P(A_2)=0,4$).

$B$ là trả lời đúng. $P(B|A_1)=1; P(B|A_2)=1/4=0,25$.

$P(B) = 0,6 \cdot 1 + 0,4 \cdot 0,25 = 0,6 + 0,1 = 0,7$.

$P(A_1|B) = \frac{0,6 \cdot 1}{0,7} = \frac{6}{7}$.

Bài 5: Một công ty có 2 chi nhánh X và Y sản xuất cùng một loại linh kiện. Chi nhánh X cung cấp 70% linh kiện, Y cung cấp 30%. Tỷ lệ phế phẩm của X là 5%, của Y là 8%. Một khách hàng mua linh kiện của công ty và thấy nó là phế phẩm. Tính xác suất để linh kiện đó do chi nhánh Y sản xuất.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A_1, A_2$ là linh kiện do X, Y sản xuất. $P(A_1)=0,7; P(A_2)=0,3$.

$B$ là phế phẩm. $P(B|A_1)=0,05; P(B|A_2)=0,08$.

$P(B) = 0,7 \cdot 0,05 + 0,3 \cdot 0,08 = 0,035 + 0,024 = 0,059$.

$P(A_2|B) = \frac{0,3 \cdot 0,08}{0,059} = \frac{0,024}{0,059} = \frac{24}{59}$.

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất - Bayes Tag với:bai giang toan 12, Bài tập xác suất, Công thức Bayes, GIẢI TOÁN 12 CHÂN TRỜI CHƯƠNG 6: XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN, Xac suat toan phan

Bài liên quan:

  • 1. Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông?
  • 2. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số $y = -x^3 + 3x + 2$ trên khoảng $(0; 2)$
  • 3. Bộ Đề Ôn Tập Giữa Học Kỳ 1 Môn Toán 12 Năm Học 2026 – 2027 (Theo SGK Thống Nhất)
  • 4. Cho hàm số $f(x) = \frac{x^2 + 3}{x – 1}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[2; 4]$
  • 5. Cho hàm số $f(x) = x^3 – 3x^2 + 2$ trên đoạn $[-1; 3]$. Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau
  • 6. Tìm giá trị lớn nhất $M$ và giá trị nhỏ nhất $m$ của hàm số $y = \frac{2x – 1}{x + 1}$ trên đoạn $[0; 3]$
  • 7. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = x^4 – 2x^2 + 3$ trên đoạn $[-1; 2]$

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.