• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Một hệ thống lọc email nhận thấy 40% số email là thư rác. Biết 80% thư rác và 5% thư bình thường chứa từ “khuyến mãi”. Tính xác suất để một email chứa từ “khuyến mãi” thực sự là thư rác.

12/04/2026 by admin Để lại bình luận

Thumbnail

1. Dạng Toán: Tính xác suất hậu nghiệm bằng công thức Bayes

Bài toán trên thuộc chủ đề xác suất trong chương trình Toán 12, cụ thể là ứng dụng của Công thức xác suất đầy đủ và Công thức Bayes để đánh giá lại xác suất của một nguyên nhân (hoặc giả thiết) khi đã biết một kết quả (biến cố) đã xảy ra.

2. Phương Pháp Giải

Để giải các bài toán sử dụng công thức Bayes, chúng ta thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Gọi $A_1, A_2, …, A_n$ là một hệ biến cố đầy đủ (các trường hợp có thể xảy ra, xung khắc từng đôi một và tổng xác suất bằng 1).
  • Bước 2: Gọi $B$ là biến cố quan tâm (kết quả đã xảy ra theo đề bài).
  • Bước 3: Xác định các xác suất tiên nghiệm $P(A_i)$ và xác suất có điều kiện $P(B|A_i)$ dựa vào giả thiết.
  • Bước 4: Áp dụng công thức xác suất đầy đủ để tính xác suất của biến cố $B$:
    $$P(B) = P(A_1)P(B|A_1) + P(A_2)P(B|A_2) + … + P(A_n)P(B|A_n)$$
  • Bước 5: Áp dụng công thức Bayes để tính xác suất hậu nghiệm cần tìm (xác suất của nguyên nhân $A_k$ khi đã biết $B$ xảy ra):
    $$P(A_k|B) = \frac{P(A_k)P(B|A_k)}{P(B)}$$

3. Lời Giải Chi Tiết Bài Toán Chính

Đề bài: Một hệ thống lọc email nhận thấy rằng $40\%$ số email nhận được là thư rác (spam). Trong số các thư rác, $80\%$ có chứa từ “khuyến mãi”. Trong số các email bình thường, chỉ có $5\%$ có chứa từ “khuyến mãi”. Giả sử có một email mới đến và chứa từ “khuyến mãi”. Tính xác suất để email đó thực sự là thư rác.

Bài giải:

Gọi $A_1$ là biến cố “Email nhận được là thư rác”. Khi đó $P(A_1) = 0,4$.

Gọi $A_2$ là biến cố “Email nhận được là thư bình thường”. Ta có $A_1, A_2$ là một hệ đầy đủ các biến cố và $P(A_2) = 1 – P(A_1) = 0,6$.

Gọi $B$ là biến cố “Email nhận được có chứa từ ‘khuyến mãi'”. Theo đề bài, ta có các xác suất có điều kiện:

  • Xác suất chứa từ “khuyến mãi” nếu là thư rác: $P(B|A_1) = 0,8$.
  • Xác suất chứa từ “khuyến mãi” nếu là thư bình thường: $P(B|A_2) = 0,05$.

Theo công thức xác suất đầy đủ, xác suất để một email bất kỳ chứa từ “khuyến mãi” là:

$$P(B) = P(A_1)P(B|A_1) + P(A_2)P(B|A_2)$$

$$P(B) = 0,4 \times 0,8 + 0,6 \times 0,05 = 0,32 + 0,03 = 0,35$$

Đề bài yêu cầu tính xác suất để email đó là thư rác biết rằng nó chứa từ “khuyến mãi”, tức là tính $P(A_1|B)$. Áp dụng công thức Bayes:

$$P(A_1|B) = \frac{P(A_1)P(B|A_1)}{P(B)} = \frac{0,32}{0,35} = \frac{32}{35} \approx 0,9143$$

Kết luận: Xác suất để email đó thực sự là thư rác là khoảng $91,43\%$.

4. Bài Tập Tương Tự Để Tự Luyện

Bài 1: Theo thống kê tại một thành phố, xác suất trời mưa vào một ngày mùa hè là $30\%$. Nếu trời mưa, xác suất xảy ra tắc đường là $60\%$. Nếu trời không mưa, xác suất tắc đường chỉ là $10\%$. Một người quan sát thấy đường đang bị tắc. Tính xác suất để hôm đó trời mưa.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A_1$ là biến cố “Trời mưa”, $P(A_1) = 0,3 \Rightarrow P(A_2) = P(\text{Không mưa}) = 0,7$.

Gọi $B$ là biến cố “Tắc đường”. Ta có $P(B|A_1) = 0,6$ và $P(B|A_2) = 0,1$.

Xác suất tắc đường: $P(B) = 0,3 \times 0,6 + 0,7 \times 0,1 = 0,18 + 0,07 = 0,25$.

Xác suất trời mưa khi biết có tắc đường: $P(A_1|B) = \frac{0,18}{0,25} = 0,72$ ($72\%$).

Bài 2: Tỉ lệ mắc một bệnh hiểm nghèo trong cộng đồng là $1\%$. Một xét nghiệm y tế có độ chính xác như sau: Nếu người mắc bệnh, xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất $95\%$. Nếu người không mắc bệnh, xét nghiệm vẫn cho kết quả dương tính (dương tính giả) với xác suất $2\%. Lấy ngẫu nhiên một người đi xét nghiệm và nhận kết quả dương tính. Hỏi xác suất người này thực sự mắc bệnh là bao nhiêu?

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A_1$: “Người mắc bệnh” ($P(A_1) = 0,01$), $A_2$: “Người không mắc bệnh” ($P(A_2) = 0,99$).

Gọi $B$: “Kết quả dương tính”. $P(B|A_1) = 0,95$, $P(B|A_2) = 0,02$.

Xác suất xét nghiệm dương tính: $P(B) = 0,01 \times 0,95 + 0,99 \times 0,02 = 0,0095 + 0,0198 = 0,0293$.

Xác suất thực sự mắc bệnh: $P(A_1|B) = \frac{0,0095}{0,0293} = \frac{95}{293} \approx 32,42\%$.

Bài 3: Có hai hộp bi. Hộp 1 chứa 3 bi đỏ và 7 bi xanh. Hộp 2 chứa 6 bi đỏ và 4 bi xanh. Một người chọn ngẫu nhiên một hộp (với xác suất bằng nhau) rồi từ đó rút ra 1 viên bi. Kết quả rút được bi đỏ. Tính xác suất viên bi đó được rút ra từ hộp 1.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A_1, A_2$ là biến cố chọn Hộp 1, Hộp 2. $P(A_1) = P(A_2) = 0,5$.

Gọi $B$ là biến cố “Rút được bi đỏ”. $P(B|A_1) = \frac{3}{10} = 0,3$; $P(B|A_2) = \frac{6}{10} = 0,6$.

$P(B) = 0,5 \times 0,3 + 0,5 \times 0,6 = 0,15 + 0,30 = 0,45$.

Xác suất bi từ Hộp 1: $P(A_1|B) = \frac{0,15}{0,45} = \frac{1}{3}$.

Bài 4: Trước kỳ thi, $80\%$ học sinh trong lớp ôn tập kỹ và $20\%$ học sinh không ôn tập kỹ. Xác suất thi đỗ của một học sinh ôn tập kỹ là $90\%$, trong khi học sinh không ôn kỹ chỉ có $30\%$ cơ hội đỗ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh và biết rằng em này đã thi đỗ. Tính xác suất để em đó đã ôn tập kỹ.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A_1$: “Học sinh ôn kỹ” ($P(A_1) = 0,8$), $A_2$: “Không ôn kỹ” ($P(A_2) = 0,2$).

Gọi $B$: “Học sinh thi đỗ”. $P(B|A_1) = 0,9$, $P(B|A_2) = 0,3$.

$P(B) = 0,8 \times 0,9 + 0,2 \times 0,3 = 0,72 + 0,06 = 0,78$.

Xác suất học sinh đã ôn kỹ: $P(A_1|B) = \frac{0,72}{0,78} = \frac{12}{13} \approx 92,31\%$.

Bài 5: Phân tích dữ liệu bảo hiểm ô tô cho thấy $20\%$ tài xế thuộc nhóm “rủi ro cao” và $80\%$ thuộc nhóm “rủi ro thấp”. Xác suất xảy ra tai nạn và yêu cầu bồi thường trong một năm của nhóm rủi ro cao là $15\%$, của nhóm rủi ro thấp là $5\%$. Một tài xế vừa gửi yêu cầu bồi thường tai nạn. Tính xác suất tài xế này thuộc nhóm rủi ro cao.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A_1$: “Tài xế rủi ro cao” ($P(A_1) = 0,2$), $A_2$: “Tài xế rủi ro thấp” ($P(A_2) = 0,8$).

Gọi $B$: “Có yêu cầu bồi thường”. $P(B|A_1) = 0,15$, $P(B|A_2) = 0,05$.

$P(B) = 0,2 \times 0,15 + 0,8 \times 0,05 = 0,03 + 0,04 = 0,07$.

Xác suất thuộc nhóm rủi ro cao: $P(A_1|B) = \frac{0,03}{0,07} = \frac{3}{7} \approx 42,86\%$.

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất - Bayes Tag với:bai giang toan 12, Công thức Bayes, GIẢI TOÁN 12 CHÂN TRỜI CHƯƠNG 6: XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN, Lọc email, Xác suất đầy đủ

Bài liên quan:

  • 1. Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông?
  • 2. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số $y = -x^3 + 3x + 2$ trên khoảng $(0; 2)$
  • 3. Bộ Đề Ôn Tập Giữa Học Kỳ 1 Môn Toán 12 Năm Học 2026 – 2027 (Theo SGK Thống Nhất)
  • 4. Cho hàm số $f(x) = \frac{x^2 + 3}{x – 1}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[2; 4]$
  • 5. Cho hàm số $f(x) = x^3 – 3x^2 + 2$ trên đoạn $[-1; 3]$. Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau
  • 6. Tìm giá trị lớn nhất $M$ và giá trị nhỏ nhất $m$ của hàm số $y = \frac{2x – 1}{x + 1}$ trên đoạn $[0; 3]$
  • 7. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = x^4 – 2x^2 + 3$ trên đoạn $[-1; 2]$

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.