• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Một loại bệnh X có tỷ lệ mắc trong dân số là 1%. Nếu một người thực sự mắc bệnh, xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất 95%. Nếu một người không mắc bệnh, xét nghiệm có thể cho kết quả dương tính giả với xác suất 2%. Một người đi làm xét nghiệm và nhận kết quả dương tính. Tính xác suất để người này thực sự mắc bệnh X.

12/04/2026 by admin Để lại bình luận

Thumbnail

Dạng toán và Phương pháp giải

1. Dạng toán

Bài toán trên yêu cầu tính xác suất của một nguyên nhân (có thực sự mắc bệnh hay không) khi đã biết hậu quả xảy ra (kết quả xét nghiệm là dương tính). Đây là dạng toán điển hình áp dụng Công thức Bayes trong chương trình Toán 12 phần Xác suất – Thống kê.

2. Phương pháp giải

  • Bước 1: Đặt tên các biến cố liên quan. Xác định nhóm biến cố tạo thành một hệ đầy đủ (thường là nguyên nhân) và biến cố điều kiện (hậu quả đã xảy ra).
  • Bước 2: Tính xác suất của biến cố điều kiện bằng Công thức xác suất toàn phần.
  • Bước 3: Tính xác suất của nguyên nhân cần tìm bằng Công thức Bayes: $P(A_i|B) = \frac{P(B|A_i) \cdot P(A_i)}{P(B)}$.

Lời giải chi tiết

Gọi $A$ là biến cố: “Người đó thực sự mắc bệnh X”. Suy ra $\overline{A}$ là biến cố: “Người đó không mắc bệnh X”. Hai biến cố $A$ và $\overline{A}$ tạo thành một hệ đầy đủ.

Theo đề bài ta có: $P(A) = 1\% = 0,01$; do đó $P(\overline{A}) = 1 – 0,01 = 0,99$.

Gọi $B$ là biến cố: “Kết quả xét nghiệm của người đó là dương tính”.

Theo giả thiết, xác suất dương tính khi có bệnh là $P(B|A) = 95\% = 0,95$.

Xác suất dương tính giả (không bệnh nhưng vẫn dương tính) là $P(B|\overline{A}) = 2\% = 0,02$.

Xác suất để một người bất kỳ làm xét nghiệm có kết quả dương tính (theo công thức xác suất toàn phần) là:
$P(B) = P(B|A) \cdot P(A) + P(B|\overline{A}) \cdot P(\overline{A})$
$P(B) = 0,95 \cdot 0,01 + 0,02 \cdot 0,99 = 0,0095 + 0,0198 = 0,0293$.

Xác suất để người đó thực sự mắc bệnh khi biết kết quả xét nghiệm dương tính (theo công thức Bayes) là:
$P(A|B) = \frac{P(B|A) \cdot P(A)}{P(B)} = \frac{0,0095}{0,0293} \approx 0,3242$.

Kết luận: Xác suất người này thực sự mắc bệnh chỉ là khoảng $32,42\%$. (Điều này giải thích vì sao với những bệnh hiếm gặp, một xét nghiệm dương tính chưa chắc đã khẳng định 100% bệnh nhân bị bệnh do ảnh hưởng của tỷ lệ dương tính giả trên số đông người không mắc bệnh).

5 Bài tập tương tự để rèn luyện

Bài 1: Một sinh viên đi học bằng xe buýt với xác suất 40% và đi bằng xe máy với xác suất 60%. Nếu đi xe buýt, xác suất đi học muộn là 10%. Nếu đi xe máy, xác suất đi học muộn là 5%. Hôm nay sinh viên đó đi học muộn. Tính xác suất để hôm nay sinh viên đó đi học bằng xe buýt.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A_1, A_2$ lần lượt là biến cố sinh viên đi xe buýt và xe máy. $P(A_1) = 0,4; P(A_2) = 0,6$.
Gọi $M$ là biến cố sinh viên đi muộn. $P(M|A_1) = 0,1; P(M|A_2) = 0,05$.
Xác suất sinh viên đi muộn là: $P(M) = 0,4 \cdot 0,1 + 0,6 \cdot 0,05 = 0,04 + 0,03 = 0,07$.
Xác suất đi xe buýt khi biết đã đi muộn: $P(A_1|M) = \frac{0,04}{0,07} = \frac{4}{7} \approx 57,14\%$.

Bài 2: Một công ty bảo hiểm chia khách hàng thành 2 nhóm: rủi ro cao (chiếm 20%) và rủi ro thấp (chiếm 80%). Xác suất gặp tai nạn trong năm của nhóm rủi ro cao là 0,05 và nhóm rủi ro thấp là 0,01. Một khách hàng vừa báo cáo bị tai nạn. Tính xác suất khách hàng đó thuộc nhóm rủi ro cao.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $C$ là rủi ro cao, $T$ là rủi ro thấp. $P(C) = 0,2; P(T) = 0,8$.
Gọi $N$ là biến cố bị tai nạn. $P(N|C) = 0,05; P(N|T) = 0,01$.
Xác suất bị tai nạn: $P(N) = 0,2 \cdot 0,05 + 0,8 \cdot 0,01 = 0,01 + 0,008 = 0,018$.
Xác suất thuộc nhóm rủi ro cao: $P(C|N) = \frac{0,01}{0,018} = \frac{5}{9} \approx 55,56\%$.

Bài 3: Trong hòm thư của một người có 30% là email rác (spam). Bộ lọc tự động chặn đúng 90% email rác, nhưng cũng chặn nhầm 5% email bình thường. Một email vừa bị chặn. Tính xác suất để email đó thực sự là email rác.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $S$ là biến cố email là rác, $\overline{S}$ là email bình thường. $P(S)=0,3; P(\overline{S})=0,7$.
Gọi $C$ là biến cố email bị chặn. $P(C|S) = 0,9; P(C|\overline{S}) = 0,05$.
$P(C) = 0,3 \cdot 0,9 + 0,7 \cdot 0,05 = 0,27 + 0,035 = 0,305$.
Xác suất là rác khi bị chặn: $P(S|C) = \frac{0,27}{0,305} = \frac{54}{61} \approx 88,52\%$.

Bài 4: Có 3 ứng cử viên A, B, C tranh cử chức giám đốc với xác suất đắc cử lần lượt là 0,3; 0,5; 0,2. Nếu A, B, C đắc cử thì xác suất công ty tăng lương cho nhân viên tương ứng là 0,8; 0,1; 0,4. Sau bầu cử thấy nhân viên được tăng lương. Tính xác suất ứng viên A đã đắc cử.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $H_1, H_2, H_3$ là biến cố A, B, C đắc cử. $P(H_1)=0,3; P(H_2)=0,5; P(H_3)=0,2$.
Gọi $L$ là biến cố được tăng lương. $P(L|H_1)=0,8; P(L|H_2)=0,1; P(L|H_3)=0,4$.
$P(L) = 0,3 \cdot 0,8 + 0,5 \cdot 0,1 + 0,2 \cdot 0,4 = 0,24 + 0,05 + 0,08 = 0,37$.
Xác suất A đắc cử: $P(H_1|L) = \frac{0,24}{0,37} = \frac{24}{37} \approx 64,86\%$.

Bài 5: Có hai hộp bi. Hộp I có 3 bi đỏ và 2 bi xanh. Hộp II có 4 bi đỏ và 1 bi xanh. Một người chọn ngẫu nhiên một hộp, sau đó từ hộp đó lấy ngẫu nhiên 1 viên bi thì được bi đỏ. Tính xác suất để viên bi đó được lấy từ hộp I.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $H_1, H_2$ là biến cố chọn hộp I, hộp II. $P(H_1) = P(H_2) = 0,5$.
Gọi $D$ là biến cố lấy được bi đỏ. $P(D|H_1) = \frac{3}{5}; P(D|H_2) = \frac{4}{5}$.
Xác suất lấy được bi đỏ: $P(D) = 0,5 \cdot \frac{3}{5} + 0,5 \cdot \frac{4}{5} = \frac{3}{10} + \frac{4}{10} = \frac{7}{10}$.
Xác suất bi lấy từ hộp I: $P(H_1|D) = \frac{0,5 \cdot 0,6}{0,7} = \frac{0,3}{0,7} = \frac{3}{7}$.

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất - Bayes Tag với:bai giang toan 12, Công thức Bayes, GIẢI TOÁN 12 CHÂN TRỜI CHƯƠNG 6: XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN, Ôn thi THPT Quốc gia, Xac suat toan phan

Bài liên quan:

  • 1. Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông?
  • 2. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số $y = -x^3 + 3x + 2$ trên khoảng $(0; 2)$
  • 3. Bộ Đề Ôn Tập Giữa Học Kỳ 1 Môn Toán 12 Năm Học 2026 – 2027 (Theo SGK Thống Nhất)
  • 4. Bộ Câu Hỏi Vận Dụng – Vận Dụng Cao Ôn Thi HSG, ĐGTD, ĐGNL, THPTQG Môn Toán 12 – 2026
  • 5. Cho hàm số $f(x) = \frac{x^2 + 3}{x – 1}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[2; 4]$
  • 6. Cho hàm số $f(x) = x^3 – 3x^2 + 2$ trên đoạn $[-1; 3]$. Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau
  • 7. Tìm giá trị lớn nhất $M$ và giá trị nhỏ nhất $m$ của hàm số $y = \frac{2x – 1}{x + 1}$ trên đoạn $[0; 3]$

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.