• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Một nhà máy có hai máy A và B sản xuất sản phẩm. Máy A chiếm 60%, máy B chiếm 40% sản lượng. Tỷ lệ phế phẩm của máy A và máy B lần lượt là 2% và 3%. Lấy ngẫu nhiên được 1 phế phẩm, tính xác suất để sản phẩm đó do máy A sản xuất.

12/04/2026 by admin Để lại bình luận

Thumbnail

Chủ đề: Xác suất sử dụng công thức Bayes – Toán 12

Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về một trong những công cụ mạnh mẽ nhất trong lý thuyết Xác suất của chương trình Toán 12: Công thức Bayes. Dạng toán này thường xuất hiện trong các bài toán thực tế như kiểm tra chất lượng sản phẩm, chẩn đoán y tế, hoặc dự báo thời tiết.

1. Phương pháp giải (Nhắc lại lý thuyết)

Để giải bài toán xác suất bằng công thức Bayes, chúng ta thực hiện các bước sau:

  • Bước 1: Xác định hệ biến cố đầy đủ $A_1, A_2, …, A_n$. (Hệ biến cố đầy đủ là tập hợp các biến cố xung khắc từng đôi một và tổng của chúng bằng không gian mẫu $\Omega$, tức là $\sum P(A_i) = 1$).
  • Bước 2: Gọi $B$ là biến cố quan sát được (biến cố đã xảy ra). Tính xác suất toàn phần của $B$ theo công thức: $P(B) = P(A_1)P(B|A_1) + P(A_2)P(B|A_2) + … + P(A_n)P(B|A_n)$.
  • Bước 3: Tính xác suất hậu nghiệm $P(A_i|B)$ (xác suất để nguyên nhân $A_i$ xảy ra khi đã biết kết quả $B$) bằng Công thức Bayes:
    $P(A_i|B) = \frac{P(A_i)P(B|A_i)}{P(B)}$

2. Lời giải chi tiết cho bài toán trên

Đề bài: Một nhà máy có hai máy A và B sản xuất sản phẩm. Máy A chiếm 60%, máy B chiếm 40% sản lượng. Tỷ lệ phế phẩm của máy A và máy B lần lượt là 2% và 3%. Lấy ngẫu nhiên được 1 phế phẩm, tính xác suất để sản phẩm đó do máy A sản xuất.

Giải:

Gọi $A_1$ là biến cố “Sản phẩm lấy ra do máy A sản xuất”. Suy ra $P(A_1) = 0.6$.

Gọi $A_2$ là biến cố “Sản phẩm lấy ra do máy B sản xuất”. Suy ra $P(A_2) = 0.4$.

Hai biến cố $A_1, A_2$ tạo thành một hệ đầy đủ.

Gọi $F$ là biến cố “Sản phẩm lấy ra là phế phẩm”. Theo giả thiết, ta có xác suất có điều kiện:

  • Xác suất phế phẩm của máy A: $P(F|A_1) = 0.02$
  • Xác suất phế phẩm của máy B: $P(F|A_2) = 0.03$

Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất để lấy được phế phẩm là:

$P(F) = P(A_1)P(F|A_1) + P(A_2)P(F|A_2) = 0.6 \times 0.02 + 0.4 \times 0.03 = 0.012 + 0.012 = 0.024$

Áp dụng công thức Bayes, xác suất để sản phẩm phế phẩm đó do máy A sản xuất là:

$P(A_1|F) = \frac{P(A_1)P(F|A_1)}{P(F)} = \frac{0.012}{0.024} = 0.5$ (hay 50%).

Kết luận: Xác suất phế phẩm đó do máy A sản xuất là $0.5$.


3. Bài tập tương tự tự luyện

Bài 1 (Y tế): Tỷ lệ người mắc bệnh $X$ trong dân số là 1%. Một xét nghiệm phát hiện bệnh $X$ có độ chính xác như sau: Nếu có bệnh, xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất 95%. Nếu không có bệnh, xét nghiệm vẫn cho kết quả dương tính (dương tính giả) với xác suất 5%. Một người đi xét nghiệm và có kết quả dương tính. Tính xác suất người này thực sự mắc bệnh.

Bài 2 (Giao thông): Dự báo thời tiết cho biết xác suất trời mưa vào ngày mai là 30%. Nếu trời mưa, xác suất xảy ra tắc đường là 80%. Nếu trời không mưa, xác suất tắc đường chỉ là 20%. Giả sử ngày mai có tắc đường, tính xác suất trời đã mưa.

Bài 3 (Rút thăm): Có 2 hộp bi. Hộp I chứa 3 bi trắng và 2 bi đen. Hộp II chứa 4 bi trắng và 1 bi đen. Chọn ngẫu nhiên 1 hộp (xác suất 2 hộp như nhau), rồi từ đó rút ngẫu nhiên 1 viên bi thì được bi trắng. Tính xác suất viên bi đó được rút ra từ Hộp I.

Bài 4 (Giáo dục): Một khối lớp có 3 lớp A, B, C với số học sinh tương ứng chiếm 30%, 30% và 40% tổng số học sinh của khối. Tỷ lệ học sinh giỏi của lớp A, B, C lần lượt là 10%, 15% và 20%. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong khối thì thấy đó là học sinh giỏi. Tính xác suất học sinh đó thuộc lớp C.

Bài 5 (Bảo mật): Một hệ thống email nhận thấy 40% số thư nhận được là thư rác (spam). Trong các thư rác, 80% chứa từ “miễn phí”. Trong các thư bình thường, chỉ có 5% chứa từ “miễn phí”. Một email mới đến có chứa từ “miễn phí”. Tính xác suất đó là thư rác.

Xem đáp án và lời giải

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bài 1: Gọi $D$ là mắc bệnh, $P(D)=0.01$, $P(\overline{D})=0.99$. $T$ là dương tính. $P(T|D)=0.95$, $P(T|\overline{D})=0.05$.
$P(T) = 0.01 \times 0.95 + 0.99 \times 0.05 = 0.0095 + 0.0495 = 0.059$.
$P(D|T) = \frac{0.0095}{0.059} \approx 0.161$ (16.1%).

Bài 2: Gọi $R$ là mưa ($P(R)=0.3$), $\overline{R}$ là không mưa ($P(\overline{R})=0.7$). $J$ là tắc đường.
$P(J) = 0.3 \times 0.8 + 0.7 \times 0.2 = 0.24 + 0.14 = 0.38$.
$P(R|J) = \frac{0.24}{0.38} = \frac{12}{19} \approx 0.6316$.

Bài 3: $P(H_1) = P(H_2) = 0.5$. Xác suất rút bi trắng $W$:
$P(W) = 0.5 \times \frac{3}{5} + 0.5 \times \frac{4}{5} = 0.3 + 0.4 = 0.7$.
$P(H_1|W) = \frac{0.3}{0.7} = \frac{3}{7}$.

Bài 4: Gọi $G$ là học sinh giỏi. $P(G) = 0.3 \times 0.1 + 0.3 \times 0.15 + 0.4 \times 0.2 = 0.03 + 0.045 + 0.08 = 0.155$.
$P(C|G) = \frac{0.08}{0.155} = \frac{16}{31} \approx 0.5161$.

Bài 5: Gọi $S$ là thư rác ($P(S)=0.4$), $N$ là thư thường ($P(N)=0.6$). $F$ là có chữ “miễn phí”.
$P(F) = 0.4 \times 0.8 + 0.6 \times 0.05 = 0.32 + 0.03 = 0.35$.
$P(S|F) = \frac{0.32}{0.35} = \frac{32}{35} \approx 0.9143$.

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất - Bayes Tag với:bai giang toan 12, Bài tập xác suất, Công thức Bayes, GIẢI TOÁN 12 CHÂN TRỜI CHƯƠNG 6: XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Bài liên quan:

  • 1. Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông?
  • 2. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số $y = -x^3 + 3x + 2$ trên khoảng $(0; 2)$
  • 3. Bộ Đề Ôn Tập Giữa Học Kỳ 1 Môn Toán 12 Năm Học 2026 – 2027 (Theo SGK Thống Nhất)
  • 4. Cho hàm số $f(x) = \frac{x^2 + 3}{x – 1}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[2; 4]$
  • 5. Cho hàm số $f(x) = x^3 – 3x^2 + 2$ trên đoạn $[-1; 3]$. Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau
  • 6. Tìm giá trị lớn nhất $M$ và giá trị nhỏ nhất $m$ của hàm số $y = \frac{2x – 1}{x + 1}$ trên đoạn $[0; 3]$
  • 7. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = x^4 – 2x^2 + 3$ trên đoạn $[-1; 2]$

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.