• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho hàm số $y = \frac{x^2 – x + 1}{x – 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai:

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Đồ thị Hàm số - 30/08/2026 - admin

📌 Đề bài (Câu 10 – Vận dụng (VD) – Trắc nghiệm Đúng/Sai (MSQ – Xét tính Đúng/Sai của 4 ý a, b, c, d)):

Cho hàm số $y = \frac{x^2 – x + 1}{x – 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai:

a) Tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R} \setminus \{1\}$
b) Đồ thị $(C)$ có tiệm cận đứng $x = 1$ và tiệm cận xiên $y = x$
c) Tâm đối xứng của đồ thị $(C)$ là giao điểm của hai đường tiệm cận $I(1; 1)$
d) Hàm số có 2 điểm cực trị

💡 XEM LỜI GIẢI CHI TIẾT & ĐÁP ÁN (Nhấn để mở)

Xét tính Đúng/Sai của từng mệnh đề:

• Ý a): Điều kiện xác định của hàm số là mẫu số khác $0$: $x – 1 \neq 0 \Leftrightarrow x \neq 1$. Do đó tập xác định $D = \mathbb{R} \setminus \{1\}$.
$\rightarrow$ Mệnh đề a ĐÚNG.

• Ý b): Ta biến đổi biểu thức hàm số dạng phân tích đa thức:
$$y = \frac{x(x – 1) + 1}{x – 1} = x + \frac{1}{x – 1}$$
– Ta có $\lim_{x \to 1^+} y = +\infty$ và $\lim_{x \to 1^-} y = -\infty$, do đó đường thẳng $x = 1$ là đường tiệm cận đứng của đồ thị $(C)$.
– Mặt khác, $\lim_{x \to \pm\infty} [y – x] = \lim_{x \to \pm\infty} \frac{1}{x – 1} = 0$, suy ra đường thẳng $y = x$ là đường tiệm cận xiên của đồ thị $(C)$.
$\rightarrow$ Mệnh đề b ĐÚNG.

• Ý c): Tọa độ giao điểm của tiệm cận đứng $x = 1$ và tiệm cận xiên $y = x$ là nghiệm của hệ:
$$\begin{cases} x = 1 \\ y = x \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} x = 1 \\ y = 1 \end{cases} \Rightarrow I(1; 1)$$
Theo tính chất hình học của đồ thị hàm phân thức hữu tỉ bậc hai trên bậc nhất, giao điểm $I$ của hai đường tiệm cận chính là tâm đối xứng của đồ thị hàm số.
$\rightarrow$ Mệnh đề c ĐÚNG.

• Ý d): Ta tính đạo hàm của hàm số:
$$y’ = \left( x + \frac{1}{x – 1} \right)’ = 1 – \frac{1}{(x – 1)^2} = \frac{(x – 1)^2 – 1}{(x – 1)^2} = \frac{x^2 – 2x}{(x – 1)^2}$$
Cho $y’ = 0 \Leftrightarrow x^2 – 2x = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = 0 \\ x = 2 \end{array}\right.$ (đều thỏa mãn $x \neq 1$).
Vì $y’$ đổi dấu qua hai nghiệm đơn phân biệt này nên hàm số có đúng 2 điểm cực trị ($x = 0$ là điểm cực đại và $x = 2$ là điểm cực tiểu).
$\rightarrow$ Mệnh đề d ĐÚNG.

👉 Kết luận Đúng/Sai: a – ĐÚNG, b – ĐÚNG, c – ĐÚNG, d – ĐÚNG (A, B, C, D)

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết cần nhớ

  • Hàm số dạng bậc hai trên bậc nhất: $y = \frac{ax^2 + bx + c}{px + q}$ ($a \neq 0, p \neq 0$, đa thức tử không chia hết cho mẫu).
  • Tìm tiệm cận xiên: Chia tử cho mẫu ta được $y = mx + n + \frac{r}{px + q}$. Đường thẳng $y = mx + n$ là tiệm cận xiên vì $\lim_{x \to \pm\infty} [y – (mx + n)] = 0$.
  • Tiệm cận đứng: Đường thẳng $x = -\frac{q}{p}$.
  • Tâm đối xứng: Giao điểm $I\left(-\frac{q}{p}; m\left(-\frac{q}{p}\right) + n\right)$ của hai đường tiệm cận là tâm đối xứng của đồ thị $(C)$.
  • Cực trị: Số điểm cực trị của hàm số là số nghiệm đơn phân biệt của phương trình $y’ = 0$ thuộc tập xác định.

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Bài tập 1: Cho hàm số $y = \frac{x^2 + 2x – 2}{x + 1}$ có đồ thị $(C_1)$. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a) Đường tiệm cận đứng của $(C_1)$ là $x = -1$.
b) Đường tiệm cận xiên của $(C_1)$ là $y = x + 1$.
c) Tọa độ tâm đối xứng của đồ thị $(C_1)$ là $I(-1; 0)$.
d) Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1
– $y = x + 1 – \frac{3}{x + 1} \Rightarrow$ TCĐ: $x = -1$; TCX: $y = x + 1$. (a, b ĐÚNG)
– Giao hai tiệm cận: $x = -1 \Rightarrow y = 0 \Rightarrow I(-1; 0)$. (c ĐÚNG)
– $y’ = 1 + \frac{3}{(x + 1)^2} > 0, \forall x \neq -1 \Rightarrow$ Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định. (d SAI)
Đáp án: a – Đ, b – Đ, c – Đ, d – S.

Bài tập 2: Cho hàm số $y = \frac{x^2 – 3x + 6}{x – 2}$ có đồ thị $(C_2)$.

a) Tiệm cận xiên của đồ thị là đường thẳng $y = x – 1$.
b) Điểm cực đại của hàm số là $x = 0$.
c) Điểm cực tiểu của hàm số là $x = 4$.
d) Giá trị cực đại nhỏ hơn giá trị cực tiểu.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2
– $y = x – 1 + \frac{4}{x – 2} \Rightarrow$ TCX: $y = x – 1$. (a ĐÚNG)
– $y’ = 1 – \frac{4}{(x – 2)^2} = 0 \Leftrightarrow (x – 2)^2 = 4 \Leftrightarrow x = 0$ hoặc $x = 4$.
– Qua $x = 0$, $y’$ đổi dấu từ $+$ sang $-$ nên $x = 0$ là điểm cực đại, $y_{CĐ} = -3$. (b ĐÚNG)
– Qua $x = 4$, $y’$ đổi dấu từ $-$ sang $+$ nên $x = 4$ là điểm cực tiểu, $y_{CT} = 5$. (c ĐÚNG)
– Ta có $y_{CĐ} = -3 < y_{CT} = 5$. (d ĐÚNG)
Đáp án: a – Đ, b – Đ, c – Đ, d – Đ.

Bài tập 3: Cho hàm số $y = \frac{2x^2 – x + 3}{x – 1}$ có đồ thị $(C_3)$.

a) Tiệm cận đứng là $x = 1$.
b) Tiệm cận xiên là $y = 2x + 1$.
c) Đồ thị $(C_3)$ nhận điểm $I(1; 3)$ làm tâm đối xứng.
d) Đồ thị cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3
– $y = 2x + 1 + \frac{4}{x – 1} \Rightarrow$ TCĐ: $x = 1$, TCX: $y = 2x + 1$. (a, b ĐÚNG)
– Giao điểm hai tiệm cận: $x = 1 \Rightarrow y = 2(1) + 1 = 3 \Rightarrow I(1; 3)$ là tâm đối xứng. (c ĐÚNG)
– Phương trình hoành độ giao điểm với $Ox$: $2x^2 – x + 3 = 0$ có $\Delta = 1 – 24 = -23 < 0 \Rightarrow$ vô nghiệm, đồ thị không cắt $Ox$. (d SAI)
Đáp án: a – Đ, b – Đ, c – Đ, d – S.

Bài tập 4: Cho hàm số $y = \frac{-x^2 + 4x – 3}{x – 2}$ có đồ thị $(C_4)$.

a) Tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R} \setminus \{2\}$.
b) Tiệm cận xiên của $(C_4)$ là $y = -x + 2$.
c) Hàm số đồng biến trên các khoảng $(-\infty; 2)$ và $(2; +\infty)$.
d) Đồ thị $(C_4)$ đi qua gốc tọa độ $O(0; 0)$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4
– TXĐ: $D = \mathbb{R} \setminus \{2\}$. (a ĐÚNG)
– $y = -x + 2 + \frac{1}{x – 2} \Rightarrow$ TCX: $y = -x + 2$. (b ĐÚNG)
– $y’ = -1 – \frac{1}{(x – 2)^2} < 0, \forall x \neq 2 \Rightarrow$ Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định. (c SAI)
– Với $x = 0 \Rightarrow y = \frac{-3}{-2} = \frac{3}{2} \neq 0 \Rightarrow$ Đồ thị không đi qua gốc tọa độ $O$. (d SAI)
Đáp án: a – Đ, b – Đ, c – S, d – S.

Bài tập 5: Cho hàm số $y = \frac{x^2 – 4}{x}$ có đồ thị $(C_5)$.

a) Tiệm cận đứng của $(C_5)$ là trục tung ($x = 0$).
b) Tiệm cận xiên của $(C_5)$ là đường phân giác thứ nhất $y = x$.
c) Tâm đối xứng của đồ thị $(C_5)$ chính là gốc tọa độ $O(0; 0)$.
d) Hàm số không có cực trị.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5
– $y = x – \frac{4}{x} \Rightarrow$ TCĐ: $x = 0$, TCX: $y = x$. (a, b ĐÚNG)
– Giao điểm hai đường tiệm cận là $(0; 0) = O$. (c ĐÚNG)
– $y’ = 1 + \frac{4}{x^2} > 0, \forall x \neq 0 \Rightarrow$ Phương trình $y’ = 0$ vô nghiệm nên hàm số không có cực trị. (d ĐÚNG)
Đáp án: a – Đ, b – Đ, c – Đ, d – Đ.

Tag với:250 trac nghiem van dung cao, Bài 4. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số, bai giang toan 12, Chương I. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số, Đề thi THPT Quốc gia, Hàm phân thức bậc 2 trên 1, Trắc nghiệm đúng sai

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai:
  • 2. Cho hàm số $y = f(x) = \frac{2x – 1}{x + 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
  • 3. Đồ thị hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có hệ số $a > 0, d > 0$ và đạt cực trị tại 2 điểm dương. Khi đó dấu của các hệ số là:
  • 4. Đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 – 3x + 2}{x – 1}$ cắt trục tung tại điểm có tọa độ là:
  • 5. Tìm số giao điểm của đồ thị hàm số $y = x^3 – 3x + 1$ và đường thẳng $d: y = x + 1$.

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Một trang giấy hình chữ nhật có diện tích phần in chữ là $384\text{ cm}^2$. Biết lề trên và lề dưới đều rộng $3\text{ cm}$, lề trái và lề phải đều rộng $2\text{ cm}$. Tìm kích thước của trang giấy sao cho diện tích của toàn bộ trang giấy là nhỏ nhất 11/09/2026
  • Một người nông dân có $120\text{ m}$ lưới thép muốn rào một mảnh vườn hình chữ nhật tiếp giáp với một bờ tường thẳng (không cần rào phía bờ tường). Người đó chia vườn thành hai luống hình chữ nhật bằng một đường rào vuông góc với bờ tường. Tìm diện tích lớn nhất của mảnh vườn có thể rào được 11/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất một bồn chứa nước bằng inox dạng hình trụ không có nắp đậy có dung tích $16\pi\text{ m}^3$. Biết chi phí làm đáy bồn là $400.000\text{ đồng/m}^2$ và chi phí làm thân bồn là $200.000\text{ đồng/m}^2$. Tìm bán kính đáy $R$ để tổng chi phí sản xuất là nhỏ nhất 11/09/2026
  • Một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $60\text{ cm} \times 96\text{ cm}$. Người ta cắt bỏ ở bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp mép lại để tạo thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ để thể tích khối hộp thu được đạt giá trị lớn nhất 11/09/2026
  • Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = x^3 – 3mx^2 + 4m^3$ có hai điểm cực trị $A$ và $B$ sao cho khoảng cách giữa hai điểm cực trị bằng $\sqrt{20}$ 11/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.