• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đồ thị hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có hệ số $a > 0, d > 0$ và đạt cực trị tại 2 điểm dương. Khi đó dấu của các hệ số là:

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Đồ thị Hàm số - 30/08/2026 - admin

📌 Đề bài (Câu 7 – Thông hiểu (TH) – Trắc nghiệm 4 lựa chọn (MCQ – 1 đáp án đúng)):

Đồ thị hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có hệ số $a > 0, d > 0$ và đạt cực trị tại 2 điểm dương. Khi đó dấu của các hệ số là:

A. $a > 0, b < 0, c > 0, d > 0$
B. $a > 0, b > 0, c > 0, d > 0$
C. $a > 0, b < 0, c < 0, d > 0$
D. $a > 0, b > 0, c < 0, d > 0$

💡 XEM LỜI GIẢI CHI TIẾT & ĐÁP ÁN (Nhấn để mở)

Bước 1: Tính đạo hàm của hàm số.

Ta có: $y = ax^3 + bx^2 + cx + d \implies y’ = 3ax^2 + 2bx + c$.

Bước 2: Sử dụng điều kiện 2 điểm cực trị dương.

Hàm số đạt cực trị tại hai điểm phân biệt $x_1, x_2$ thỏa mãn $0 < x_1 < x_2$. Khi đó phương trình $y' = 0$ có 2 nghiệm dương phân biệt.

Theo định lý Vi-ét đối với phương trình bậc hai $3ax^2 + 2bx + c = 0$:

  • Tổng hai nghiệm: $S = x_1 + x_2 = -\dfrac{2b}{3a} > 0$. Vì đề bài cho $a > 0 \implies -2b > 0 \implies b < 0$.
  • Tích hai nghiệm: $P = x_1 x_2 = \dfrac{c}{3a} > 0$. Vì $a > 0 \implies c > 0$.

Bước 3: Kết luận dấu các hệ số.

Kết hợp với giả thiết $a > 0, d > 0$, ta có: $a > 0, b < 0, c > 0, d > 0$.

👉 Chọn đáp án: A

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết cần nhớ

Để xét dấu các hệ số $a, b, c, d$ của đồ thị hàm số bậc ba $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$, ta thực hiện theo các bước chuẩn:

  1. Dấu của $a$: Dựa vào chiều của nhánh vô cùng bên phải ($\lim_{x \to +\infty} y$). Nhánh đi lên $\implies a > 0$; nhánh đi xuống $\implies a < 0$.
  2. Dấu của $d$: Giao điểm của đồ thị với trục tung $Oy$ tại điểm $(0; d)$. Nằm phía trên trục hoành $\implies d > 0$; nằm phía dưới $\implies d < 0$.
  3. Dấu của $b$: Sử dụng hoành độ tâm đối xứng của đồ thị hàm số bậc ba (điểm uốn) $x_I = -\dfrac{b}{3a} = \dfrac{x_1 + x_2}{2}$. Nếu điểm uốn nằm bên phải trục tung ($x_I > 0$) thì $a, b$ trái dấu.
  4. Dấu của $c$: Dựa vào tích 2 điểm cực trị $x_1 x_2 = \dfrac{c}{3a}$ hoặc xét tiếp tuyến tại giao điểm $Oy$ ($y'(0) = c$).

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Trắc nghiệm 4 đáp án)

Bài tập 1: Cho hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có $a < 0, d < 0$ và đạt cực trị tại 2 điểm phân biệt đều có hoành độ âm ($x_1 < x_2 < 0$). Khi đó dấu của hệ số $b$ và $c$ là:

A. $b < 0, c < 0$
B. $b < 0, c > 0$
C. $b > 0, c < 0$
D. $b > 0, c > 0$

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1

Ta có $y’ = 3ax^2 + 2bx + c = 0$. Vì $x_1, x_2 < 0$ nên:

  • $x_1 + x_2 = -\dfrac{2b}{3a} < 0 \implies \dfrac{b}{a} > 0 \implies b < 0$ (do $a < 0$).
  • $x_1 x_2 = \dfrac{c}{3a} > 0 \implies c < 0$ (do $a < 0$).

👉 Chọn đáp án A.

Bài tập 2: Cho hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có $a > 0, d < 0$ và đạt cực trị tại 2 điểm phân biệt $x_1, x_2$ nằm về 2 phía của trục tung ($x_1 < 0 < x_2$) thỏa mãn $|x_1| < x_2$. Dấu của $b$ và $c$ là:

A. $b < 0, c < 0$
B. $b > 0, c < 0$
C. $b < 0, c > 0$
D. $b > 0, c > 0$

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2

Hai nghiệm trái dấu $x_1 < 0 < x_2 \implies x_1 x_2 = \dfrac{c}{3a} < 0 \implies c < 0$ (vì $a > 0$).

Do $|x_1| < x_2 \implies x_1 + x_2 > 0 \implies -\dfrac{2b}{3a} > 0 \implies b < 0$ (vì $a > 0$).

👉 Chọn đáp án A.

Bài tập 3: Cho hàm số bậc ba $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có điểm uốn nằm bên phải trục tung và cắt trục tung tại điểm có tung độ âm. Biết $a > 0$ và đồ thị có 2 điểm cực trị nằm về 2 phía so với trục $Oy$. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. $b < 0, c < 0, d < 0$
B. $b > 0, c < 0, d < 0$
C. $b < 0, c > 0, d < 0$
D. $b > 0, c > 0, d < 0$

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3

– Giao điểm với trục tung có tung độ âm $\implies d < 0$.

– Hoành độ điểm uốn $x_I = -\dfrac{b}{3a} > 0 \implies b < 0$ (vì $a > 0$).

– Hai điểm cực trị nằm về 2 phía của trục tung $\implies x_1 x_2 < 0 \implies \dfrac{c}{3a} < 0 \implies c < 0$.

👉 Chọn đáp án A.

Bài tập 4: Cho hàm số $y = x^3 + bx^2 + cx + d$ có hai điểm cực trị là $x_1 = 1$ và $x_2 = 3$, đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng $2$. Giá trị của biểu thức $T = b + c + d$ bằng:

A. $T = 5$
B. $T = -5$
C. $T = 7$
D. $T = 11$

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4

Ta có $y’ = 3x^2 + 2bx + c$.

Phương trình $y’ = 0$ có 2 nghiệm $x_1 = 1, x_2 = 3 \implies \begin{cases} 1 + 3 = -\dfrac{2b}{3} \implies b = -6 \\ 1 \cdot 3 = \dfrac{c}{3} \implies c = 9 \end{cases}$.

Đồ thị cắt trục tung tại $(0; 2) \implies d = 2$.

Vậy $T = b + c + d = -6 + 9 + 2 = 5$.

👉 Chọn đáp án A.

Bài tập 5: Đồ thị hàm số bậc ba $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có điểm cực đại $A(-1; 4)$ và điểm cực tiểu $B(1; 0)$. Khi đó, tích $P = a \cdot b \cdot c \cdot d$ bằng:

A. $P = 0$
B. $P = -6$
C. $P = 6$
D. $P = -12$

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5

Hai điểm cực trị có hoành độ $x_1 = -1$ và $x_2 = 1$.

Theo Vi-ét cho phương trình đạo hàm: $x_1 + x_2 = 0 \implies -\dfrac{2b}{3a} = 0 \implies b = 0$.

Do $b = 0$ nên tích $P = a \cdot b \cdot c \cdot d = 0$. Xem thêm chuyên đề về giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành để nắm chắc kiến thức tương giao.

👉 Chọn đáp án A.

Tag với:Bài 4. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số, bai giang toan 12, Chương I. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số, Dạng toán medium, Đề thi THPT Quốc gia, Trắc nghiệm MCQ, Xét dấu hệ số hàm bậc ba

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số $y = \frac{x^2 – x + 1}{x – 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai:
  • 2. Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai:
  • 3. Cho hàm số $y = f(x) = \frac{2x – 1}{x + 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
  • 4. Đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 – 3x + 2}{x – 1}$ cắt trục tung tại điểm có tọa độ là:
  • 5. Tìm số giao điểm của đồ thị hàm số $y = x^3 – 3x + 1$ và đường thẳng $d: y = x + 1$.

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Một trang giấy hình chữ nhật có diện tích phần in chữ là $384\text{ cm}^2$. Biết lề trên và lề dưới đều rộng $3\text{ cm}$, lề trái và lề phải đều rộng $2\text{ cm}$. Tìm kích thước của trang giấy sao cho diện tích của toàn bộ trang giấy là nhỏ nhất 11/09/2026
  • Một người nông dân có $120\text{ m}$ lưới thép muốn rào một mảnh vườn hình chữ nhật tiếp giáp với một bờ tường thẳng (không cần rào phía bờ tường). Người đó chia vườn thành hai luống hình chữ nhật bằng một đường rào vuông góc với bờ tường. Tìm diện tích lớn nhất của mảnh vườn có thể rào được 11/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất một bồn chứa nước bằng inox dạng hình trụ không có nắp đậy có dung tích $16\pi\text{ m}^3$. Biết chi phí làm đáy bồn là $400.000\text{ đồng/m}^2$ và chi phí làm thân bồn là $200.000\text{ đồng/m}^2$. Tìm bán kính đáy $R$ để tổng chi phí sản xuất là nhỏ nhất 11/09/2026
  • Một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $60\text{ cm} \times 96\text{ cm}$. Người ta cắt bỏ ở bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp mép lại để tạo thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ để thể tích khối hộp thu được đạt giá trị lớn nhất 11/09/2026
  • Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = x^3 – 3mx^2 + 4m^3$ có hai điểm cực trị $A$ và $B$ sao cho khoảng cách giữa hai điểm cực trị bằng $\sqrt{20}$ 11/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.