• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Xác suất - Bayes / Tính xác suất lấy được sản phẩm đạt tiêu chuẩn từ hai phân xưởng bằng công thức toàn phần

Tính xác suất lấy được sản phẩm đạt tiêu chuẩn từ hai phân xưởng bằng công thức toàn phần

Ngày 09/04/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất - Bayes Tag với:bai giang toan 12, Hệ biến cố đầy đủ, Xác suất thống kê, Xac suat toan phan

Thumbnail

1. Đề bài

Một nhà máy có hai phân xưởng cùng sản xuất một loại sản phẩm. Phân xưởng I sản xuất $60\%$ tổng sản lượng, phân xưởng II sản xuất $40\%$ tổng sản lượng. Tỉ lệ phế phẩm của phân xưởng I là $2\%$, của phân xưởng II là $3\%$. Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy để kiểm tra. Tính xác suất để sản phẩm lấy ra là sản phẩm đạt tiêu chuẩn (không phải phế phẩm).

2. Dạng toán

Tính xác suất của một biến cố thông qua một hệ biến cố đầy đủ (Sử dụng công thức xác suất toàn phần).

3. Phương pháp giải

  • Bước 1: Thiết lập một hệ biến cố đầy đủ $\{A_1, A_2, …, A_n\}$ liên quan đến phép thử và tính các xác suất $P(A_i)$.
  • Bước 2: Biểu diễn biến cố $B$ cần tính xác suất theo các biến cố $A_i$ và tính các xác suất điều kiện $P(B|A_i)$.
  • Bước 3: Áp dụng công thức xác suất toàn phần: $P(B) = P(A_1)P(B|A_1) + P(A_2)P(B|A_2) + … + P(A_n)P(B|A_n)$.

4. Lời giải chi tiết

Gọi $A_1$ là biến cố: “Sản phẩm lấy ra do phân xưởng I sản xuất”. Theo giả thiết, ta có: $P(A_1) = 60\% = 0,6$.

Gọi $A_2$ là biến cố: “Sản phẩm lấy ra do phân xưởng II sản xuất”. Ta có: $P(A_2) = 40\% = 0,4$.

Rõ ràng tập hợp $\{A_1, A_2\}$ là một hệ biến cố đầy đủ.

Gọi $B$ là biến cố: “Sản phẩm lấy ra là sản phẩm đạt tiêu chuẩn”.

Theo giả thiết, tỉ lệ phế phẩm của phân xưởng I là $2\%$ nên tỉ lệ đạt tiêu chuẩn của phân xưởng I là $100\% – 2\% = 98\%$. Suy ra xác suất điều kiện để sản phẩm đạt tiêu chuẩn biết rằng nó do phân xưởng I sản xuất là: $P(B|A_1) = 0,98$.

Tương tự, tỉ lệ phế phẩm của phân xưởng II là $3\%$ nên tỉ lệ đạt tiêu chuẩn của phân xưởng II là $100\% – 3\% = 97\%$. Xác suất điều kiện: $P(B|A_2) = 0,97$.

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có:

$$P(B) = P(A_1)P(B|A_1) + P(A_2)P(B|A_2)$$

$$P(B) = 0,6 \times 0,98 + 0,4 \times 0,97 = 0,588 + 0,388 = 0,976$$

Vậy xác suất để chọn được sản phẩm đạt tiêu chuẩn là $0,976$ (tức $97,6\%$).

5. Bài tập tự luyện

  • Câu 1: Có hai hộp bi. Hộp 1 có 3 bi đỏ và 7 bi xanh. Hộp 2 có 4 bi đỏ và 6 bi xanh. Chọn ngẫu nhiên một hộp, rồi từ hộp đó lấy ngẫu nhiên 1 viên bi. Tính xác suất để lấy được viên bi màu đỏ.
  • Câu 2: Trong một đợt khám sức khỏe, tỉ lệ người mắc bệnh A là $5\%$. Xét nghiệm có độ chính xác $90\%$ với người có bệnh (dương tính thật) và $95\%$ với người không bệnh (âm tính thật). Chọn ngẫu nhiên một người xét nghiệm, tính xác suất người đó có kết quả dương tính.
  • Câu 3: Một kho chứa hàng nhập từ 3 nhà cung cấp: C1 ($30\%$), C2 ($50\%$), C3 ($20\%$). Tỉ lệ sản phẩm bị lỗi của mỗi nhà cung cấp lần lượt là $1\%, 2\%, 3\%$. Chọn ngẫu nhiên 1 sản phẩm trong kho. Tính xác suất để sản phẩm đó bị lỗi.
  • Câu 4: Có 3 hộp phấn. Hộp I có 10 viên trắng, 5 viên màu; Hộp II có 8 viên trắng, 7 viên màu. Lấy ngẫu nhiên 1 viên phấn từ hộp I bỏ vào hộp II, sau đó trộn đều và lấy ngẫu nhiên 1 viên từ hộp II. Tính xác suất lấy được viên phấn trắng từ hộp II.
  • Câu 5: Tỉ lệ sinh viên nam và nữ của một trường đại học lần lượt là $40\%$ và $60\%$. Biết rằng tỉ lệ cận thị ở sinh viên nam là $15\%$, ở sinh viên nữ là $20\%$. Chọn ngẫu nhiên một sinh viên của trường. Tính xác suất để sinh viên đó bị cận thị.
Xem đáp án và lời giải

Câu 1: Gọi $H_i$ là biến cố chọn được hộp $i$ ($i=1, 2$), ta có $P(H_1)=P(H_2)=0,5$. Gọi $D$ là biến cố lấy được bi đỏ. Áp dụng CTXSTP: $P(D) = 0,5 \times \frac{3}{10} + 0,5 \times \frac{4}{10} = 0,35$.

Câu 2: Gọi $B$ là biến cố người đó mắc bệnh, $P(B)=0,05 \Rightarrow P(\overline{B})=0,95$. Gọi $D$ là biến cố xét nghiệm dương tính. Xác suất dương tính giả (không bệnh nhưng XN dương) là $100\% – 95\% = 5\%$. Vậy $P(D) = P(B)P(D|B) + P(\overline{B})P(D|\overline{B}) = 0,05 \times 0,90 + 0,95 \times 0,05 = 0,045 + 0,0475 = 0,0925$.

Câu 3: Gọi $L$ là biến cố sản phẩm bị lỗi. $P(L) = 0,3 \times 0,01 + 0,5 \times 0,02 + 0,2 \times 0,03 = 0,003 + 0,010 + 0,006 = 0,019$.

Câu 4: Gọi $T_1$ là BC lấy phấn trắng từ hộp I bỏ sang II ($P(T_1)=\frac{10}{15}=\frac{2}{3}$); $M_1$ là BC lấy phấn màu từ I bỏ sang II ($P(M_1)=\frac{1}{3}$). Gọi $T_2$ là BC lấy viên thứ hai là phấn trắng. CTXSTP: $P(T_2) = P(T_1)P(T_2|T_1) + P(M_1)P(T_2|M_1) = \frac{2}{3} \times \frac{9}{16} + \frac{1}{3} \times \frac{8}{16} = \frac{18}{48} + \frac{8}{48} = \frac{26}{48} = \frac{13}{24}$.

Câu 5: Gọi $C$ là biến cố sinh viên bị cận thị. Áp dụng CTXSTP với hệ đầy đủ là biến cố chọn được Nam/Nữ: $P(C) = 0,4 \times 0,15 + 0,6 \times 0,20 = 0,06 + 0,12 = 0,18$.

Bài liên quan:

  1. Ứng Dụng Tích Phân Tính Thể Tích Vật Thể – Các Dạng Bài THPT Quốc Gia
  2. Chinh Phục Chuyên Đề Hàm Số Mũ: Lý Thuyết Trọng Tâm, Phân Dạng Bài Tập Và Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Cực Hay
  3. Một máy bay mất tích ở 3 vùng A, B, C với xác suất bằng nhau. Tìm ở vùng A không thấy (biết xác suất tìm thấy nếu máy bay thực sự ở A là 0,6), tính xác suất máy bay vẫn nằm ở vùng A
  4. Truyền một tín hiệu nhị phân (0 hoặc 1) qua 2 trạm thu phát. Biết xác suất phát tín hiệu 1 là 0,6; xác suất mỗi trạm làm sai lệch tín hiệu là 10%. Tính xác suất tín hiệu ban đầu là 1 biết tín hiệu nhận được cuối cùng là 1.
  5. Một người gieo một con xúc xắc cân đối. Nếu xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3 thì rút 2 viên bi từ hộp I (4 đỏ, 6 xanh), ngược lại rút 2 viên bi từ hộp II (5 đỏ, 5 xanh). Giả sử rút được 1 bi đỏ và 1 bi xanh, tính xác suất để con xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3.
  6. Trong đại dịch Covid-19 dùng xét nghiệm RT-PCR: Tính xác suất khi biết tỉ lệ dương tính giả 5%, âm tính giả 13% và tỉ lệ mắc bệnh 5%
  7. Một ngân hàng thống kê khách hàng vay vốn gồm 3 nhóm A, B, C chiếm tỉ lệ 50%, 35% và 15%. Tỉ lệ nợ quá hạn của các nhóm lần lượt là 1%, 4% và 10%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng thì thấy người này nợ quá hạn. Tính xác suất để khách hàng đó thuộc nhóm C
  8. Một nhà hàng nhập thịt từ 3 trang trại I, II, III với tỉ lệ 50%, 30% và 20%. Tỉ lệ thịt không đạt chuẩn của các trang trại lần lượt là 2%, 3% và 5%. Chọn ngẫu nhiên một phần thịt thấy không đạt chuẩn. Tính xác suất phần thịt đó từ trang trại III.
  9. Có 3 hộp giống hệt nhau. Hộp 1 có 3 bi đỏ, 2 bi xanh. Hộp 2 có 4 bi đỏ, 1 bi xanh. Hộp 3 có 2 bi đỏ, 3 bi xanh. Chọn ngẫu nhiên một hộp và rút ra 1 viên bi thì được bi đỏ. Tính xác suất viên bi đó thuộc hộp 1.
  10. Một công ty nhận thấy 40% email gửi đến là thư rác. Bộ lọc diệt virus chặn đúng 95% thư rác, nhưng cũng chặn nhầm 5% thư bình thường. Chọn ngẫu nhiên một email bị bộ lọc chặn. Tính xác suất để email đó thực sự là thư rác.
  11. Một công ty bảo hiểm chia khách hàng thành 3 nhóm rủi ro: Thấp, Trung bình, Cao, với tỉ lệ lần lượt là 60%, 30% và 10%. Xác suất xảy ra tai nạn trong vòng 1 năm của mỗi nhóm tương ứng là 1%, 5% và 15%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng và biết rằng người này đã gặp tai nạn trong năm. Tính xác suất để khách hàng này thuộc nhóm rủi ro Cao.
  12. Tại một trường THPT, học sinh khối 12 tham gia ôn thi đại học tại 3 trung tâm X, Y, Z với tỉ lệ tương ứng là 40%, 35% và 25%. Tỉ lệ đỗ đại học của học sinh học tại các trung tâm này lần lượt là 90%, 80% và 70%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh và biết rằng học sinh này đã đỗ đại học. Tính xác suất học sinh đó đã ôn thi tại trung tâm X.
  13. Tại một trường THPT, tỉ lệ học sinh khối 10, 11 và 12 lần lượt là 35%, 35% và 30%. Tỉ lệ học sinh giỏi của từng khối tương ứng là 20%, 25% và 30%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường thì được một học sinh giỏi. Tính xác suất để học sinh đó thuộc khối 12.
  14. Một công ty tung ra một chiến dịch quảng cáo cho sản phẩm mới. Tỷ lệ khách hàng nhìn thấy quảng cáo là 40%. Theo thống kê, nếu một khách hàng nhìn thấy quảng cáo, xác suất họ mua sản phẩm là 35%. Nếu không nhìn thấy quảng cáo, xác suất mua sản phẩm chỉ là 5%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng đã mua sản phẩm. Tính xác suất để khách hàng đó đã nhìn thấy quảng cáo.
  15. Một hệ thống lọc email nhận thấy 40% số email là thư rác. Biết 80% thư rác và 5% thư bình thường chứa từ “khuyến mãi”. Tính xác suất để một email chứa từ “khuyến mãi” thực sự là thư rác.

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.