• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

20. Cho \(f(x)\) là một hàm đa thức bậc năm thoả mãn \(f\left( 0 \right) = 0\). Hàm số\(f’\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên

Ngày 04/07/2021 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Cực trị của hàm số

DẠNG TOÁN CỰC TRỊ HÀM GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI – phát triển theo đề tham khảo Toán 2021
  ĐỀ BÀI:
20. Cho \(f(x)\) là một hàm đa thức bậc năm thoả mãn \(f\left( 0 \right) = 0\). Hàm số\(f’\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên
20. Cho (f(x)) là một hàm đa thức bậc năm thoả mãn (fleft( 0 right) = 0). Hàm số(f'left( x right)) có đồ thị như hình vẽ bên</p> 1

Hàm số \(h\left( x \right) = \left| {f\left( {\cos x} \right) – \frac{1}{3}{{\cos }^3}x + {{\cos }^2}x} \right|\)có bao nhiêu điểm cực trị trên khoảng \(\left( {0;2\pi } \right)\)? 

A.\(13\). B.\(11\). C.\(9\).

D. \(7\)

Lời giải

Do \(f(x)\) là một hàm đa thức bậc năm nên \(f’\left( x \right)\) là một hàm đa thức bậc bốn. 

Dựa vào đồ thị ta nhận thấy \(f’\left( x \right)\) có dạng \(f’\left( x \right) = a{x^4} + b{x^2} + c\), đồ thị đi qua các điểm \(A(0;1),\,B(1;0)\) và có điểm cực tiểu \({x_{CT}} = 1\). Từ đó ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}f’\left( 0 \right) = 1\\f’\left( 1 \right) = 0\\f”\left( 1 \right) = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 1\\a + b + c = 0\\4a + 2b = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 1\\a = 1\\b =  – 2\end{array} \right. \Rightarrow f'(x) = {x^4} – 2{x^2} + 1\)

\( \Rightarrow f(x) = \frac{{{x^5}}}{5} – \frac{{2{x^3}}}{3} + x + c\).

Do \(f\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow c = 0 \Rightarrow f(x) = \frac{{{x^5}}}{5} – \frac{{2{x^3}}}{3} + x\).

Xét hàm số \(h\left( x \right) = \left| {f\left( {\cos x} \right) – \frac{1}{3}{{\cos }^3}x + {{\cos }^2}x} \right|\), ta đặt \(h\left( x \right) = f\left( {\cos x} \right) – \frac{1}{3}{\cos ^3}x + {\cos ^2}x\).

∙ Tìm số cực trị của hàm số \(y = h(x)\).

\(h'(x) =  – \sin x.f'(\cos x) + {\cos ^2}x.\sin x – 2\sin x.\cos x\).

\(h'(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x = 0\\f'(\cos x) = {\cos ^2}x – 2\cos x\end{array} \right.\).

+) Với \(\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\) nên phương trình \(\sin x = 0\) có 1 nghiệm đơn thuộc khoảng \(\left( {0;2\pi } \right)\)\(\left( 1 \right)\).

+) Với \(f'(\cos x) = {\cos ^2}x – 2\cos x\).

Đặt \(t = \cos x,t \in \left[ { – 1;1} \right) \Rightarrow f’\left( t \right) = {t^2} – 2t\)

\( \Leftrightarrow {t^2} – 2t = {t^4} – 2{t^2} + 1 \Leftrightarrow {t^4} – 3{t^2} + 2t + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \alpha \,\,\,(\alpha  \approx  – 1,9403)\,\,\,(l)\\t = \beta \,\,(\beta  \approx  – 0,3365)\,\,(n)\end{array} \right.\).

Với \(t = \beta  \in \left( {0;1} \right)\) thì \(\cos x = \beta \), khi đó \(f'(\cos x) = {\cos ^2}x – 2\cos x\) có 2 nghiệm đơn thuộc khoảng \(\left( {0;2\pi } \right)\)\(\left( 2 \right)\).

Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right)\) suy ra hàm số \(y = h(x)\) có 3 cực trị trên khoảng \(\left( {0;2\pi } \right)\)(*).

∙ Tìm số nghiệm của phương trình \(h(x) = 0\).

\(t = \cos x \Rightarrow f(t) + \frac{1}{3}{t^3} – {t^2} = 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{5}{t^5} – \frac{2}{3}{t^3} + t + \frac{1}{3}{t^3} – {t^2} = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\\frac{1}{5}{t^4} – \frac{1}{3}{t^2} – t + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = a\,\,\left( {a \approx 1,69} \right)(l)\\t = b\,\,\left( {b \approx 0,86} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 0\\\cos x = b\,\,\left( {b \approx 0,86} \right)\end{array} \right.\).

+ \(\cos x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi  + \frac{\pi }{2},\,k \in \mathbb{Z} \Rightarrow \) phương trình \(h(x) = 0\) có 2 nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;2\pi } \right)\)\(\left( 3 \right)\).

+ \(\cos x = b\,\,\left( {b \approx 0,86} \right) \Rightarrow \) phương trình \(h(x) = 0\) có 2 nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;2\pi } \right)\)\(\left( 4 \right)\).

Từ \(\left( 3 \right),\left( 4 \right)\), suy ra \(h(x) = 0\) có 4 nghiệm đơn trên khoảng \(\left( {0;2\pi } \right)\)(**).

Từ (*), (**) ta kết luận được hàm số \(y = g(x)\) đã cho có 7 điểm cực trị.

===========

Tag với:Cuc tri ham tri tuyet doi, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số bậc ba y=f(x) có đồ thị của hàm đạo hàm f'(x) như hình vẽ và f(b)=1. Số giá trị nguyên của \(m \in [-5;5]\) để hàm số \(g\left(x\right)=\left|f^2\left(x\right)+4f\left(x\right)+m\right|\) có đúng 5 điểm cực trị là
  • 2. Tập hợp các giá trị của tham số m để hàm số \(y =| 3{x^4} – 4{x^3} – 12{x^2} + m – 1|\) có 7 điểm cực trị là:
  • 3. Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \dfrac{1}{3}{x^3} – \left( {m + 1} \right){x^2} + \left( {m + 3} \right)x + m – 4\). Tìm để hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) có 5 điểm cực trị?
  • 4. Cắt hình trụ <strong>\((T)\)</strong> bởi mặt phẳng song song với trục và cách trục một khoảng bằng <strong>\(2a\)</strong> , ta được thiết diện là một hình vuông có diện tích bẳng <strong>\(16{a^2}\)</strong> . Diện tích xung quanh của <strong>\((T)\)</strong> bằng</p>
  • 5. Cho khối lăng trụ tam giác đều <strong>\(ABC.A’B’C’\)</strong> có cạnh bên bằng <strong>\(2a\)</strong> , góc giữa hai mặt phẳng <strong>\(\left( {A’BC} \right)\)</strong> và <strong>\(\left( {ABC} \right)\)</strong> bằng
  • 6. Trong không gian <strong>\(Oxyz\)</strong> cho điểm <strong>\(A\left( {1;1;1} \right)\)</strong> và đường thẳng <strong>\(d:\frac{{x – 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1}\)</strong> . Đường thẳng đi qua <strong>\(A\)</strong> , cắt trục <strong>\(Oy\)</strong> và vuông góc với <strong>\(d\)</strong> có phương trình là</p>
  • 7. Cho hàm số <strong>\(f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^3} + c{x^2}\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right).\)</strong> Hàm số <strong>\(y = f’\left( x \right)\)</strong> có đồ thị như trong hình bên. Số nghiệm thực phân biệt của phương trình <strong>\(2f\left( x \right) + 3 = 0\)</strong> </p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.