Câu hỏi:
Mặt sàn của một thang máy có dạng hình vuông \(ABCD\) cạnh \(2{\rm{m}}\) được lát gạch màu trắng và trang trí bởi một hình 4 cánh giống nhau màu sẫm. Khi đặt trong hệ trục tọa độ \(Oxy\) với \(O\) là tâm hình vuông sao cho \(A\left( {1;1} \right)\) như hình vẽ bên thì các đường cong \(OA\) có phương trình \(y = {x^2}\) và \(y = a{x^3} + bx\). Tính giá trị \(a.b\) … [Đọc thêm...] vềMặt sàn của một thang máy có dạng hình vuông \(ABCD\) cạnh \(2{\rm{m}}\) được lát gạch màu trắng và trang trí bởi một hình 4 cánh giống nhau màu sẫm. Khi đặt trong hệ trục tọa độ \(Oxy\) với \(O\) là tâm hình vuông sao cho \(A\left( {1;1} \right)\) như hình vẽ bên thì các đường cong \(OA\) có phương trình \(y = {x^2}\) và \(y = a{x^3} + bx\). Tính giá trị \(a.b\) biết rằng diện tích trang trí màu sẫm chiếm \(\frac{1}{3}\) diện tích mặt sàn.
Kết quả tìm kiếm cho: một cậu bé phá án 2
Mặt sàn của một thang máy có dạng hình vuông \(ABCD\) cạnh \(2{\rm{m}}\) được lát gạch màu trắng và trang trí bởi một hình 4 cánh giống nhau màu sẫm. Khi đặt trong hệ trục tọa độ \(Oxy\) với \(O\) là tâm hình vuông sao cho \(A\left( {1;1} \right)\) như hình vẽ bên thì các đường cong \(OA\) có phương trình \(y = {x^2}\) và \(y = a{x^3} + bx\). Tính giá trị \(a.b\) biết rằng diện tích trang trí màu sẫm chiếm \(\frac{1}{3}\) diện tích mặt sàn.
Cho hàm số \(f(x) = {x^4} + a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) \(\left( {a,b,c,d \in \mathbb{R}} \right)\) có \(f\left( 0 \right) = 1\) và ba điểm cực trị là \(0;1;2.\) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {3;10} \right)\) có hệ số góc bằng 4 bằng
Câu hỏi: Cho hàm số \(f(x) = {x^4} + a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) \(\left( {a,b,c,d \in \mathbb{R}} \right)\) có \(f\left( 0 \right) = 1\) và ba điểm cực trị là \(0;1;2.\) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {3;10} \right)\) có hệ số góc bằng 4 bằng Lời Giải: Đây là các câu trắc nghiệm về ứng … [Đọc thêm...] vềCho hàm số \(f(x) = {x^4} + a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) \(\left( {a,b,c,d \in \mathbb{R}} \right)\) có \(f\left( 0 \right) = 1\) và ba điểm cực trị là \(0;1;2.\) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {3;10} \right)\) có hệ số góc bằng 4 bằng
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) với đồ thị là Parabol đỉnh \(I\) có tung độ bằng \( – \frac{7}{{12}}\) và hàm số bậc ba \(g\left( x \right)\). Đồ thị hai hàm số đó cắt nhau tại ba điểm phân biệt có hoành độ \({x_1},{x_2},{x_3}\) thoả mãn \(18{x_1}{x_2}{x_3} = – 55\) .

Diện tích miền tô đậm gần số nào nhất trong các số sau đây?
Câu hỏi:
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) với đồ thị là Parabol đỉnh \(I\) có tung độ bằng \( - \frac{7}{{12}}\) và hàm số bậc ba \(g\left( x \right)\). Đồ thị hai hàm số đó cắt nhau tại ba điểm phân biệt có hoành độ \({x_1},{x_2},{x_3}\) thoả mãn \(18{x_1}{x_2}{x_3} = - 55\) .
Diện tích miền tô đậm gần số nào nhất trong các số sau đây?
Lời Giải:
Đây là các câu … [Đọc thêm...] vềCho hàm số \(f\left( x \right)\) với đồ thị là Parabol đỉnh \(I\) có tung độ bằng \( – \frac{7}{{12}}\) và hàm số bậc ba \(g\left( x \right)\). Đồ thị hai hàm số đó cắt nhau tại ba điểm phân biệt có hoành độ \({x_1},{x_2},{x_3}\) thoả mãn \(18{x_1}{x_2}{x_3} = – 55\) .
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)là hàm đa thức bậc bốn và có đồ thị \((C)\) như hình vẽ. Biết diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số \(y = f\left( x \right)\,\)và \(y = f’\left( x \right)\)bằng \(\frac{{856}}{5}\). Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \((C)\) và parabol \((P)\) đi qua ba điểm cực trị của đồ thị \((C)\).

Câu hỏi:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)là hàm đa thức bậc bốn và có đồ thị \((C)\) như hình vẽ. Biết diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số \(y = f\left( x \right)\,\)và \(y = f'\left( x \right)\)bằng \(\frac{{856}}{5}\). Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \((C)\) và parabol \((P)\) đi qua ba điểm cực trị của đồ thị \((C)\).
Lời Giải: … [Đọc thêm...] vềCho hàm số \(y = f\left( x \right)\)là hàm đa thức bậc bốn và có đồ thị \((C)\) như hình vẽ. Biết diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số \(y = f\left( x \right)\,\)và \(y = f’\left( x \right)\)bằng \(\frac{{856}}{5}\). Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \((C)\) và parabol \((P)\) đi qua ba điểm cực trị của đồ thị \((C)\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} + a{x^2} + bx + c\) có đồ thị \(\left( C \right)\)đồng thời có 2 điểm cực trị là -1; 1. Biết Parabol\(\left( P \right):y = g(x) = m{x^2} + nx + p\) đi qua hai điểm cực trị của \(\left( C \right)\). Hỏi có bao nhiêu cặp số nguyên dương \(\left( {c;p} \right)\)thỏa mãn \(c + p \le 10\) sao cho hình phẳng giới hạn bởi parabol \(\left( P \right):y = g(x)\) và đồ thị \(\left( C \right)\) có diện tích bằng 8 ?
Câu hỏi: Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} + a{x^2} + bx + c\) có đồ thị \(\left( C \right)\)đồng thời có 2 điểm cực trị là -1; 1. Biết Parabol\(\left( P \right):y = g(x) = m{x^2} + nx + p\) đi qua hai điểm cực trị của \(\left( C \right)\). Hỏi có bao nhiêu cặp số nguyên dương \(\left( {c;p} \right)\)thỏa mãn \(c + p \le 10\) sao cho hình phẳng giới hạn bởi parabol … [Đọc thêm...] vềCho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} + a{x^2} + bx + c\) có đồ thị \(\left( C \right)\)đồng thời có 2 điểm cực trị là -1; 1. Biết Parabol\(\left( P \right):y = g(x) = m{x^2} + nx + p\) đi qua hai điểm cực trị của \(\left( C \right)\). Hỏi có bao nhiêu cặp số nguyên dương \(\left( {c;p} \right)\)thỏa mãn \(c + p \le 10\) sao cho hình phẳng giới hạn bởi parabol \(\left( P \right):y = g(x)\) và đồ thị \(\left( C \right)\) có diện tích bằng 8 ?
Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) và hai điểm \(A\), \(B\) thuộc \(\left( P \right)\) sao cho \(AB = 2\). Tìm giá trị lớn nhất của diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(AB\).
Câu hỏi: Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) và hai điểm \(A\), \(B\) thuộc \(\left( P \right)\) sao cho \(AB = 2\). Tìm giá trị lớn nhất của diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(AB\). Lời Giải: Đây là các câu trắc nghiệm về ứng dụng tích phân mức độ 3,4 - VẬN DỤNG A. \(\frac{3}{2}\). B. \(\frac{4}{3}\). C. … [Đọc thêm...] vềCho parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) và hai điểm \(A\), \(B\) thuộc \(\left( P \right)\) sao cho \(AB = 2\). Tìm giá trị lớn nhất của diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(AB\).
Biết hàm số \(F\left( x \right) = \frac{{{x^5}}}{{20}} – \frac{{{x^4}}}{{12}} – \frac{2}{3}{x^3} + 2{x^2} + 7x\) là nguyên hàm của hàm số \(y = f\left( x \right)\). Gọi \(y = g\left( x \right)\) là hàm số bậc hai có đồ thị đi qua ba điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\). Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đường \(y = f\left( x \right)\) và \(y = g\left( x \right)\) bằng
Câu hỏi: Biết hàm số \(F\left( x \right) = \frac{{{x^5}}}{{20}} - \frac{{{x^4}}}{{12}} - \frac{2}{3}{x^3} + 2{x^2} + 7x\) là nguyên hàm của hàm số \(y = f\left( x \right)\). Gọi \(y = g\left( x \right)\) là hàm số bậc hai có đồ thị đi qua ba điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\). Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đường \(y = f\left( x \right)\) và \(y … [Đọc thêm...] vềBiết hàm số \(F\left( x \right) = \frac{{{x^5}}}{{20}} – \frac{{{x^4}}}{{12}} – \frac{2}{3}{x^3} + 2{x^2} + 7x\) là nguyên hàm của hàm số \(y = f\left( x \right)\). Gọi \(y = g\left( x \right)\) là hàm số bậc hai có đồ thị đi qua ba điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\). Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đường \(y = f\left( x \right)\) và \(y = g\left( x \right)\) bằng
Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + cx + 1\) và \(g\left( x \right) = f\left( {1 – x} \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Biết rằng diện tích miền tô đậm bằng 2, với \(a\) và \(c\) là các số nguyên. Tính giá trị \(a.c\)?

Câu hỏi:
Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + cx + 1\) và \(g\left( x \right) = f\left( {1 - x} \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Biết rằng diện tích miền tô đậm bằng 2, với \(a\) và \(c\) là các số nguyên. Tính giá trị \(a.c\)?
Lời Giải:
Đây là các câu trắc nghiệm về ứng dụng tích phân mức độ 3,4 - VẬN DỤNG
A. 2.
B. \( - 2\).
C. 1.
D. … [Đọc thêm...] vềCho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + cx + 1\) và \(g\left( x \right) = f\left( {1 – x} \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Biết rằng diện tích miền tô đậm bằng 2, với \(a\) và \(c\) là các số nguyên. Tính giá trị \(a.c\)?
Cho hàm số \(y = 4{x^3} – 3{x^2}\) có đồ thị \(\left( C \right)\) và đường thẳng \(d\) đi qua gốc tọa độ tạo thành hai miền hình phẳng có diện tích \({S_1},{S_2}\) như hình vẽ.

Khi \({S_2} = 12\) thì \({S_1}\) bằng
Câu hỏi:
Cho hàm số \(y = 4{x^3} - 3{x^2}\) có đồ thị \(\left( C \right)\) và đường thẳng \(d\) đi qua gốc tọa độ tạo thành hai miền hình phẳng có diện tích \({S_1},{S_2}\) như hình vẽ.
Khi \({S_2} = 12\) thì \({S_1}\) bằng
Lời Giải:
Đây là các câu trắc nghiệm về ứng dụng tích phân mức độ 3,4 - VẬN DỤNG
A. \(\frac{7}{2}\).
B. \(3\).
C. … [Đọc thêm...] vềCho hàm số \(y = 4{x^3} – 3{x^2}\) có đồ thị \(\left( C \right)\) và đường thẳng \(d\) đi qua gốc tọa độ tạo thành hai miền hình phẳng có diện tích \({S_1},{S_2}\) như hình vẽ.
Cho đồ thị \((C)\) của hàm số \(\;y = {x^4} + a{x^3} + d\,\)có một điểm cực tiểu \(\;A\left( { – \frac{3}{2}; – \frac{{107}}{{16}}} \right)\). Gọi \((P)\) là đồ thị hàm số \(g(x)\) có tọa độ đỉnh \(I\left( { – \frac{1}{4};\frac{9}{8}} \right)\) và đi qua điểm \(B\left( { – 1;0} \right)\). Diện tích phần đồ thị giới hạn bởi hai đồ thị hàm số \((C)\), \((P)\) bằng:
Câu hỏi: Cho đồ thị \((C)\) của hàm số \(\;y = {x^4} + a{x^3} + d\,\)có một điểm cực tiểu \(\;A\left( { - \frac{3}{2}; - \frac{{107}}{{16}}} \right)\). Gọi \((P)\) là đồ thị hàm số \(g(x)\) có tọa độ đỉnh \(I\left( { - \frac{1}{4};\frac{9}{8}} \right)\) và đi qua điểm \(B\left( { - 1;0} \right)\). Diện tích phần đồ thị giới hạn bởi hai đồ thị hàm số \((C)\), \((P)\) … [Đọc thêm...] vềCho đồ thị \((C)\) của hàm số \(\;y = {x^4} + a{x^3} + d\,\)có một điểm cực tiểu \(\;A\left( { – \frac{3}{2}; – \frac{{107}}{{16}}} \right)\). Gọi \((P)\) là đồ thị hàm số \(g(x)\) có tọa độ đỉnh \(I\left( { – \frac{1}{4};\frac{9}{8}} \right)\) và đi qua điểm \(B\left( { – 1;0} \right)\). Diện tích phần đồ thị giới hạn bởi hai đồ thị hàm số \((C)\), \((P)\) bằng:
