• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)là hàm đa thức bậc bốn và có đồ thị \((C)\) như hình vẽ. Biết diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số \(y = f\left( x \right)\,\)và \(y = f’\left( x \right)\)bằng \(\frac{{856}}{5}\). Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \((C)\) và parabol \((P)\) đi qua ba điểm cực trị của đồ thị \((C)\).

Ngày 09/06/2022 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Ứng dụng Tích phân

Câu hỏi:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)là hàm đa thức bậc bốn và có đồ thị \((C)\) như hình vẽ. Biết diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số \(y = f\left( x \right)\,\)và \(y = f’\left( x \right)\)bằng \(\frac{{856}}{5}\). Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \((C)\) và parabol \((P)\) đi qua ba điểm cực trị của đồ thị \((C)\).
Cho hàm số (y = fleft( x right))là hàm đa thức bậc bốn và có đồ thị ((C)) như hình vẽ. Biết diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số (y = fleft( x right),)và (y = f'left( x right))bằng (frac{{856}}{5}). Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị ((C)) và parabol ((P)) đi qua ba điểm cực trị của đồ thị ((C)). <!-- wp:image {"width":547,"height":457} -->
<figure class="wp-block-image is-resized"><img src="https://lh5.googleusercontent.com/_HbWlzkNO7nf8OaXJx6m6wwY5Vnyu8QnXVe3LUZD03naHZhOgJM4uypA-ik8ae2aF7rtL8DCkGKt9qJ9hzdknUhZWEqMlp0LA5kcC_tAj6iyzoGJzl9y5rJmSflkjQFc4ET38cHjYvedksUsCQ" alt="" width="547" height="457"/></figure>
<!-- /wp:image --> 1
Lời Giải: Đây là các câu trắc nghiệm về ứng dụng tích phân mức độ 3,4 – VẬN DỤNG
A. \(\frac{{81}}{{20}}\). B. \(\frac{{81}}{{10}}\). C. \(\frac{{81}}{5}\). D. \(\frac{9}{{20}}\). Lời giải: Theo hình vẽ ta thấy đồ thị \((C)\) của hàm số \(y = f\left( x \right)\) tiếp xúc với trục hoành tại các điểm \(A\left( { – 2\,;\,0} \right)\), \(B\left( {1\,;0} \right)\) nên \(f\left( x \right) = a{\left( {x + 2} \right)^2}{\left( {x – 1} \right)^2}\,,(a \ne 0)\). Khi đó \(f’\left( x \right) = a(4{x^3} + 6{x^2} – 6x – 4)\). Xét phương trình \(f\left( x \right) = f’\left( x \right)\) \( \Leftrightarrow a{\left( {x + 2} \right)^2}{\left( {x – 1} \right)^2} = a(4{x^3} + 6{x^2} – 6x – 4) \Leftrightarrow {x^4} – 2{x^3} – 9{x^2} + 2x + 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = – 1\\x = 1\\x = – 2\\x = 4\end{array} \right.\) Theo giả thiết diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của \(f\left( x \right)\) và \(f’\left( x \right)\) là: \(\frac{{856}}{5}\). Nên ta có: \(\frac{{856}}{5} = a\int_{ – 2}^4 {\left| {{x^4} – 2{x^3} – 9{x^2} + 2x + 8} \right|{\rm{d}}x} \Leftrightarrow \frac{{856}}{5} = \frac{{428a}}{5} \Leftrightarrow a = 2\). Vậy \(f\left( x \right) = 2{\left( {x + 2} \right)^2}{\left( {x – 1} \right)^2}\,\)\( \Rightarrow f’\left( x \right) = 2(4{x^3} + 6{x^2} – 6x – 4)\) Ta có \(f’\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2(4{x^3} + 6{x^2} – 6x – 4) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = – 2\\x = – \frac{1}{2}\\x = 1\end{array} \right.\). \( \Rightarrow \)Đồ thị \((C)\) có ba điểm cực trị là \(A\left( { – 2\,;\,0} \right)\), \(B\left( {1\,;0} \right)\), \(C\left( { – \frac{1}{2}\,;\frac{{81}}{8}} \right)\). Giả sử phương trình parabol \((P)\) có dạng \(y = g(x) = m{x^2} + nx + p,{\rm{ }}\left( {m \ne 0} \right)\). Vì \((P)\) đi qua ba điểm \(A\left( { – 2\,;\,0} \right)\), \(B\left( {1\,;0} \right)\), \(C\left( { – \frac{1}{2}\,;\frac{{81}}{8}} \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}g( – 2) = 0\\g\left( 1 \right) = 0\\g\left( { – \frac{1}{2}} \right) = \frac{{81}}{8}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4a – 2b + c = 0\\a + b + c = 0\\\frac{a}{4} – \frac{b}{2} + c = \frac{{81}}{8}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = – \frac{9}{2}\\b = – \frac{9}{2}\\c = 9\end{array} \right.\) \( \Rightarrow y = g(x) = – \frac{9}{2}{x^2} – \frac{9}{2}x + 9\). Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \((C)\) và parabol \((P)\) là \(S = \int\limits_{ – 2}^1 {\left| {2{{\left( {x + 2} \right)}^2}{{\left( {x – 1} \right)}^2} – \left( { – \frac{9}{2}{x^2} – \frac{9}{2}x + 9} \right)} \right|} {\rm{d}}x = \frac{{81}}{{20}}\).
==================== Thuộc chủ đề: Trắc nghiệm Ứng dụng Tích phân

Tag với:Trắc nghiệm ứng dụng tích phân diện tích hình phẳng, VDC Toan 2022

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số <strong>\(y = f(x)\)</strong> có đạo hàm liên tục trên <strong>\(\mathbb{R}\)</strong> và thỏa mãn <strong>\(f(x) + xf'(x) = 4{x^3} + 4x + 2,\forall x \in \mathbb{R}\)</strong> . Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường <strong>\(y = f(x)\)</strong> và <strong>\(y = {f^\prime }(x)\)</strong> bằng
  • 2. <p>Đề toán 2022 Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\). Biết rằng hàm số \(g\left( x \right) = \ln f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh4.googleusercontent.com/JrDYO1ofHrYh6YMx7UbepKocJ0bTMQ3EFDEbK_pPhVkdWn5ayOfwK1a1Wf-Ro6vwQa6-oEP1tqpphVTuigZbb66gXspKXvcjtuUExncgaI3insGRiurS6jJowbSobAyutRJNr6wMFe_nAr50IsfDIg" alt=""/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f’\left( x \right)\) và \(y = g’\left( x \right)\) thuộc khoảng nào dưới đây?</p>
  • 3. <p>Đề toán 2022 [Mức độ 3] Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\). Biết rằng hàm số \(g\left( x \right) = \ln f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh4.googleusercontent.com/GiKZolF-YUVV3PsfnVwwMHMGl0h7t45TsJj3D5QFRHZBtoCi9mfQeTYxS0a9xfuhGwk5gxwFUBaYOHthIJHjri-rMfFwbqAfzj7glWexmigXwMaCBnUSYhXwHcvjeWdxK7Ejk4WNM_NfME7w_PmE0g" alt="Chart Description automatically generated"/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f’\left( x \right)\) và \(y = g’\left( x \right)\) thuộc khoảng nào dưới đây?</p>
  • 4. <p>Đề toán 2022 [Mức độ 3] Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\). Biết rằng hàm số \(g\left( x \right) = \ln \left( {f\left( x \right)} \right)\) có bảng biến thiên như sau</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh3.googleusercontent.com/lHx6Jx6wA4rFxYQgP9D3oyguhIWdpq4uG6dOL9ADykV64BVgwjb8qvQUXJn-LRJOLrGeAn7WweK94lXlez66p4uoxau8Ola1WFTuNTnqmp77W-Htt8iBnaD_TxbCuzLc5gvDvw6Pt9IV1IttPMLR4A" alt=""/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f’\left( x \right)\) và \(y = g’\left( x \right)\) thuộc khoảng nào dưới đây?</p>
  • 5. <p>Đề toán 2022 [2D3-3.1-4] Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\). Biết rằng hàm số \(g\left( x \right) = \ln f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh5.googleusercontent.com/yeklIp3XpDEAZtHBglg4_ykx1K0FF-XaFcWTlr2Sd6eE0MKJ9IGiJjX8YqgdiMi7HVVwJQkAqS8Cf6qPeOMpGSa0G67_YQ3Topkhg4So_hInRLaiYPwq6ys49CtMzL37XShFKUMjF6N1ZTlZ2KQu8g" alt=""/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f’\left( x \right)\) và \(y = g’\left( x \right)\) thuộc khoảng nào dưới đây?</p>
  • 6. <p>Đề toán 2022 [Mức độ 3] Biết \(F\left( x \right)\) và \(G\left( x \right)\) là hai nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) và \(\int\limits_0^3 {f\left( x \right)dx}  = F\left( 3 \right) – G\left( 0 \right) + a\) \(\left( {a > 0} \right)\). Gọi \(S\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = F\left( x \right),\,y = G\left( x \right),x = 0\) và \(x = 3\). Khi \(S = 15\) thì \(a\) bằng?  </p>
  • 7. <p>Đề toán 2022 [ Mức độ 3] Biết \(F\left( x \right)\) và \(G\left( x \right)\) là hai nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) và \(\int_0^2 {f\left( x \right)dx}  = F\left( 2 \right) – G\left( 0 \right) + a\)\(\left( {a > 0} \right)\). Gọi \(S\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = F\left( x \right),\,y = G\left( x \right),\,x = 0\) và \(x = 2\). Khi \(S = 6\) thì \(a\) bằng</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.