• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí \(A\) cách bờ biển một khoảng \(AB = 4\left( {km} \right)\). Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí \(C\) cách \(B\) một khoảng \(BC = 7\left( {km} \right)\). Người canh hải đăng phải chèo thuyền từ vị trí \(A\) đến vị trí \(M\) trên bờ biển với vận tốc \(6\left( {km/h} \right)\) rồi đi xe đạp từ \(M\) đến \(C\) với vận tốc \(10\left( {km/h} \right)\) (hình vẽ bên). Xác định khoảng cách từ \(M\) đến \(C\) để người đó đi từ \(A\) đến \(C\) là nhanh nhất.

.

Ngày 06/10/2021 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số

<p>Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí (A) cách bờ biển một khoảng (AB = 4left( {km} right)). Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí (C) cách (B) một khoảng (BC = 7left( {km} right)). Người canh hải đăng phải chèo thuyền từ vị trí (A) đến vị trí (M) trên bờ biển với vận tốc (6left( {km/h} right)) rồi đi xe đạp từ (M) đến (C) với vận tốc (10left( {km/h} right)) (hình vẽ bên). Xác định khoảng cách từ (M) đến (C) để người đó đi từ (A) đến (C) là nhanh nhất.</p><p><img src="https://lh6.googleusercontent.com/uoPDnE82x5K40ekIQw3lKCRHUiUqsbiaQ9-E28cvQOcqsmEZS9spIDyLlIDLydzjahr0OK0F3tqblzhxqDha0ITJjIngir-OQSlqi2D9p91kMDE7Es3jGNGawJ_NZv-5uploow4=s0" width="285" height="191">.</p> 1
Câu hỏi:

Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí \(A\) cách bờ biển một khoảng \(AB = 4\left( {km} \right)\). Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí \(C\) cách \(B\) một khoảng \(BC = 7\left( {km} \right)\). Người canh hải đăng phải chèo thuyền từ vị trí \(A\) đến vị trí \(M\) trên bờ biển với vận tốc \(6\left( {km/h} \right)\) rồi đi xe đạp từ \(M\) đến \(C\) với vận tốc \(10\left( {km/h} \right)\) (hình vẽ bên). Xác định khoảng cách từ \(M\) đến \(C\) để người đó đi từ \(A\) đến \(C\) là nhanh nhất.

<p>Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí (A) cách bờ biển một khoảng (AB = 4left( {km} right)). Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí (C) cách (B) một khoảng (BC = 7left( {km} right)). Người canh hải đăng phải chèo thuyền từ vị trí (A) đến vị trí (M) trên bờ biển với vận tốc (6left( {km/h} right)) rồi đi xe đạp từ (M) đến (C) với vận tốc (10left( {km/h} right)) (hình vẽ bên). Xác định khoảng cách từ (M) đến (C) để người đó đi từ (A) đến (C) là nhanh nhất.</p><p><img src="https://lh6.googleusercontent.com/uoPDnE82x5K40ekIQw3lKCRHUiUqsbiaQ9-E28cvQOcqsmEZS9spIDyLlIDLydzjahr0OK0F3tqblzhxqDha0ITJjIngir-OQSlqi2D9p91kMDE7Es3jGNGawJ_NZv-5uploow4=s0" width="285" height="191">.</p> 2.

A. \(9km\).

B. \(6km\).

C. \(3km\).

D. \(4km\).

Lời giải

Chọn D

Đặt \(MC = x\).

Quãng đường \(AM = \sqrt {A{B^2} + B{M^2}} \) =\(\sqrt {16 + {{\left( {7 – x} \right)}^2}} \) ⇒ thời gian đi quãng đường \(AM\) là \(\frac{{\sqrt {16 + {{\left( {7 – x} \right)}^2}} }}{6}\) (giờ). Quãng đường \(MC = x\) ⇒ thời gian đi quãng đường \(MC\) là \(\frac{x}{{10}}\) (giờ).

Tổng thời gian đi từ \(A\) đến \(C\) là \(y = \frac{1}{6}\sqrt {16 + {{\left( {7 – x} \right)}^2}} + \frac{1}{{10}}x\) (với \(0 \le x \le 7\)).

Đạo hàm \(y’ = \frac{1}{6}.\frac{{x – 7}}{{\sqrt {16 + {{\left( {7 – x} \right)}^2}} }} + \frac{1}{{10}}\); \(y’ = 0 \Leftrightarrow 6\sqrt {16 + {{\left( {7 – x} \right)}^2}} = 10\left( {7 – x} \right)\) ⇔\(x = 4\).

Giá trị \(y\left( 0 \right) = \frac{1}{6}\sqrt {65} \), \(y\left( 7 \right) = \frac{{41}}{{30}}\), \(y\left( 4 \right) = \frac{{37}}{{30}}\).

Vậy GTNN là \(y\left( 4 \right) = \frac{{37}}{{30}}\), tức là khoảng cách \(x = 4\) (km).

=======
Thuộc mục: Trắc nghiệm Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số

Tag với:Trắc nghiệm GTLN GTNN vận dụng

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên \(\left( {0; + \infty } \right)\), thỏa mãn \(3x.f\left( x \right) – {x^2}.{f’}\left( x \right) = 2{f^2}\left( x \right),f(x) \ne 0\) với \(x \in \left( {0; + \infty } \right)\) và \(f(1) = \frac{1}{2}\). Gọi \(M\), \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f(x)\) trên đoạn \(\left[ {1;2} \right]\). Tính \(M + m\).
  • 2. <p> Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ {0;\,10} \right]\) để tập nghiệm của bất phương trình \(\sqrt {\log _2^2x + 3{{\log }_{\frac{1}{2}}}{x^2} – 7} < m\left( {{{\log }_4}{x^2} – 7} \right)\) chứa khoảng \(\left( {256;\, + \infty } \right)\).</p>
  • 3. <p> Tìm \(m\) để hệ sau có nghiệm \(\left\{ \begin{array}{l}4{x^2} + \sqrt {3x} \ge \sqrt {x + 1} + 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x\left( {x + 5} \right)\left( {2x – 1} \right) + {\left( {{x^3} – 2x + m} \right)^2} = 0\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)</p>
  • 4. <p>Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để phương trình: \(2 + 2\sin 2x – m{\left( {1 + \cos x} \right)^2} = 0\) có nghiệm \(x \in \left[ { – \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\)?</p>
  • 5. <p>Cho hai số thực \(x\), \(y\) thỏa mãn \(x \ge 0\), \(y \ge 1\); \(x + y = 3\). Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = {x^3} + 2{y^2} + 3{x^2} + 4xy – 5x\) lần lượt bằng</p>
  • 6. <p> Đề bài: Cho đa thức \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(f\left( x \right) – xf\left( {1 – x} \right) = {x^4} – 5{x^3} + 12{x^2} – 4\) với mọi x thuộc \(D = \left\{ {x \in \mathbb{R}:{x^4} – 10{x^2} + 9 \le 0} \right\}\). Gọi \(M,m\) lần lượt là GTLN, GTNN của \(f\left( x \right)\) trên tập \(D\). Tính giá trị của biểu thức \(S = 21m + 6M + 2019\)</p>
  • 7. <p>Cho các số thực \(x,y\) thỏa mãn điều kiện \(0 \le x \le 2\) và \({2^{x + y + 1}} = {4^x} + \frac{{x – y – 1}}{{{2^y}}}\). Tìm giá trị nhỏ nhất của giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = \left| {\frac{{{x^2} – y + m\left( {2x – y} \right)}}{{x + 1}}} \right|\) khi \(m\) thay đổi?</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Tổng chi phí sản xuất $x$ thiết bị điện tử (đơn vị: chiếc, $x > 0$) của một nhà máy được mô hình hóa bởi hàm số $C(x) = 2x^2 + 45x + 5000$ (nghìn đồng). Chi phí sản xuất trung bình cho mỗi thiết bị là $\bar{C}(x) = \frac{C(x)}{x}$ (nghìn đồng/chiếc). Khi số lượng thiết bị sản xuất rất lớn, đồ thị hàm số $\bar{C}(x)$ có đường tiệm cận xiên dạng $y = ax + b$. Giá trị của biểu thức $a + b$ bằng bao nhiêu? 02/10/2026
  • Nồng độ của một loại thuốc trong máu của bệnh nhân sau $t$ giờ truyền tĩnh mạch liên tục được xác định bởi công thức $C(t) = \frac{15t + 8}{3t + 2}\text{ (mg/L)}$. Khi thời gian truyền thuốc kéo dài vô hạn ($t \to +\infty$), nồng độ thuốc trong máu tiến dần tới mức bão hòa là bao nhiêu $\text{mg/L}$? 02/10/2026
  • Trong một khu bảo tồn sinh thái, số lượng cá thể của một loài động vật quý hiếm (tính theo đơn vị trăm con) sau $t$ năm ($t \ge 0$) được mô hình hóa bởi hàm số $N(t) = \frac{60t + 40}{t + 2}$. Khi thời gian $t$ tăng lên vô hạn ($t \to +\infty$), số lượng cá thể loài động vật này tiến dần tới một ngưỡng cân bằng sinh thái. Ngưỡng cân bằng sinh thái này bằng bao nhiêu trăm con? 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1 – \sqrt{x^2 + 3}}{x^2 – 4x + 3}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1}{\sqrt{x^2 – 4}}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.