• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Một lớp học có 40 học sinh, 15 giỏi Toán, 12 giỏi Văn, 7 giỏi cả hai môn. Tính xác suất để chọn được 1 học sinh giỏi ít nhất một môn

11/04/2026 by admin Để lại bình luận

Thumbnail

Bài toán

Một lớp học có $40$ học sinh. Trong đó có $15$ học sinh giỏi Toán, $12$ học sinh giỏi Văn và $7$ học sinh giỏi cả Toán và Văn. Chọn ngẫu nhiên $1$ học sinh của lớp. Tính xác suất để học sinh được chọn giỏi ít nhất một trong hai môn Toán hoặc Văn.

Dạng toán và Phương pháp giải

  • Dạng toán: Tính xác suất của biến cố bằng công thức cộng xác suất.
  • Phương pháp giải: Để tính xác suất của biến cố $A \cup B$ (biến cố có ít nhất một trong hai biến cố $A$ hoặc $B$ xảy ra), ta sử dụng công thức cộng xác suất:
    + Nếu $A$ và $B$ là hai biến cố bất kì: $P(A \cup B) = P(A) + P(B) – P(A \cap B)$.
    + Nếu $A$ và $B$ là hai biến cố xung khắc (không thể cùng xảy ra, tức là $A \cap B = \varnothing$): $P(A \cup B) = P(A) + P(B)$.

Lời giải chi tiết

Gọi biến cố $A$: “Học sinh được chọn giỏi môn Toán”.

Gọi biến cố $B$: “Học sinh được chọn giỏi môn Văn”.

Khi đó:

  • Biến cố $A \cap B$: “Học sinh được chọn giỏi cả Toán và Văn”.
  • Biến cố $A \cup B$: “Học sinh được chọn giỏi ít nhất một trong hai môn Toán hoặc Văn”.

Phép thử là chọn ngẫu nhiên $1$ học sinh từ $40$ học sinh, nên số phần tử của không gian mẫu là $n(\Omega) = 40$.

Ta có:

  • $n(A) = 15 \Rightarrow P(A) = \frac{15}{40}$.
  • $n(B) = 12 \Rightarrow P(B) = \frac{12}{40}$.
  • $n(A \cap B) = 7 \Rightarrow P(A \cap B) = \frac{7}{40}$.

Áp dụng công thức cộng xác suất, xác suất để học sinh được chọn giỏi ít nhất một trong hai môn Toán hoặc Văn là:

$$P(A \cup B) = P(A) + P(B) – P(A \cap B) = \frac{15}{40} + \frac{12}{40} – \frac{7}{40} = \frac{20}{40} = \frac{1}{2} = 0,5$$

Kết luận: Xác suất cần tìm là $0,5$.

Bài tập tương tự

Dưới đây là 5 bài tập tương tự để bạn tự luyện tập (nhấn vào phần tóm tắt để xem đáp án và lời giải chi tiết).

Bài 1:

Một hộp chứa $20$ quả cầu được đánh số từ $1$ đến $20$. Lấy ngẫu nhiên $1$ quả cầu từ hộp. Tính xác suất để quả cầu lấy ra ghi số chia hết cho $2$ hoặc chia hết cho $3$.

Xem đáp án và lời giải

Lời giải:

Số phần tử của không gian mẫu $n(\Omega) = 20$.

Gọi $A$ là biến cố “Quả cầu lấy ra ghi số chia hết cho 2” $\Rightarrow A = \{2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 18; 20\} \Rightarrow n(A) = 10 \Rightarrow P(A) = \frac{10}{20}$.

Gọi $B$ là biến cố “Quả cầu lấy ra ghi số chia hết cho 3” $\Rightarrow B = \{3; 6; 9; 12; 15; 18\} \Rightarrow n(B) = 6 \Rightarrow P(B) = \frac{6}{20}$.

Khi đó $A \cap B$ là biến cố “Quả cầu lấy ra ghi số chia hết cho 6” $\Rightarrow A \cap B = \{6; 12; 18\} \Rightarrow n(A \cap B) = 3 \Rightarrow P(A \cap B) = \frac{3}{20}$.

Áp dụng công thức cộng xác suất: $P(A \cup B) = P(A) + P(B) – P(A \cap B) = \frac{10}{20} + \frac{6}{20} – \frac{3}{20} = \frac{13}{20}$.

Bài 2:

Trong một nhóm gồm $50$ người, có $30$ người thích chơi bóng đá, $25$ người thích chơi cầu lông, $10$ người thích chơi cả bóng đá và cầu lông. Chọn ngẫu nhiên một người trong nhóm. Tính xác suất để người đó thích chơi ít nhất một trong hai môn thể thao trên.

Xem đáp án và lời giải

Lời giải:

Gọi $A$ là biến cố “Người được chọn thích chơi bóng đá”, $B$ là biến cố “Người được chọn thích chơi cầu lông”.

Ta có $P(A) = \frac{30}{50}$; $P(B) = \frac{25}{50}$; $P(A \cap B) = \frac{10}{50}$.

Xác suất để người đó thích chơi ít nhất một trong hai môn là: $P(A \cup B) = P(A) + P(B) – P(A \cap B) = \frac{30}{50} + \frac{25}{50} – \frac{10}{50} = \frac{45}{50} = 0,9$.

Bài 3:

Một hộp có $5$ viên bi xanh, $4$ viên bi đỏ và $3$ viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên $2$ viên bi. Tính xác suất để $2$ viên bi lấy ra có cùng màu.

Xem đáp án và lời giải

Lời giải:

Số phần tử không gian mẫu $n(\Omega) = C_{12}^2 = 66$.

Gọi $A$ là biến cố “Lấy được 2 bi xanh”, $B$ là biến cố “Lấy được 2 bi đỏ”, $C$ là biến cố “Lấy được 2 bi vàng”. Các biến cố này xung khắc với nhau từng đôi một.

$P(A) = \frac{C_5^2}{66} = \frac{10}{66}$; $P(B) = \frac{C_4^2}{66} = \frac{6}{66}$; $P(C) = \frac{C_3^2}{66} = \frac{3}{66}$.

Xác suất để 2 bi cùng màu là: $P(A \cup B \cup C) = P(A) + P(B) + P(C) = \frac{10 + 6 + 3}{66} = \frac{19}{66}$.

Bài 4:

Xác suất để một học sinh vượt qua kì thi môn Toán là $0,8$; môn Tiếng Anh là $0,7$. Xác suất để học sinh đó vượt qua cả hai môn là $0,6$. Tính xác suất để học sinh đó vượt qua ít nhất một môn.

Xem đáp án và lời giải

Lời giải:

Gọi $A$ là biến cố “Học sinh vượt qua môn Toán”, $B$ là biến cố “Học sinh vượt qua môn Tiếng Anh”.

Ta có $P(A) = 0,8$; $P(B) = 0,7$; $P(A \cap B) = 0,6$.

Xác suất học sinh vượt qua ít nhất một môn là $P(A \cup B) = P(A) + P(B) – P(A \cap B) = 0,8 + 0,7 – 0,6 = 0,9$.

Bài 5:

Một người có hai khẩu súng. Xác suất bắn trúng đích của khẩu thứ nhất là $0,6$; khẩu thứ hai là $0,8$. Người đó lấy mỗi khẩu súng bắn một viên đạn vào bia một cách độc lập. Tính xác suất để có ít nhất một viên đạn trúng đích.

Xem đáp án và lời giải

Lời giải:

Gọi $A$ là biến cố “Viên đạn từ khẩu 1 trúng đích”, $B$ là biến cố “Viên đạn từ khẩu 2 trúng đích”.

Ta có $P(A) = 0,6$; $P(B) = 0,8$. Vì hai khẩu súng bắn độc lập nên $P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B) = 0,6 \cdot 0,8 = 0,48$.

Xác suất có ít nhất một viên đạn trúng đích là: $P(A \cup B) = P(A) + P(B) – P(A \cap B) = 0,6 + 0,8 – 0,48 = 0,92$.

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất Tag với:Bài tập xác suất, Biến cố xung khắc, Công thức cộng xác suất, Xác suất Toán 11

Bài liên quan:

  • 1. Câu lạc bộ cờ của một trường trung học phổ thông gồm $35$ thành viên, trong đó mỗi thành viên biết chơi ít nhất một trong hai môn cờ vua hoặc cờ tướng.
  • 2. Bài toán xác suất xét nghiệm RT-PCR: Tỉ lệ dương tính giả 5%, âm tính giả 13%, tỉ lệ mắc bệnh 5%
  • 3. Một nhà hàng nhập thịt từ 3 trang trại I, II, III với tỉ lệ 50%, 30% và 20%. Tỉ lệ thịt không đạt chuẩn của các trang trại lần lượt là 2%, 3% và 5%. Chọn ngẫu nhiên một phần thịt thấy không đạt chuẩn. Tính xác suất phần thịt đó từ trang trại III.
  • 4. Có 3 hộp giống hệt nhau. Hộp 1 có 3 bi đỏ, 2 bi xanh. Hộp 2 có 4 bi đỏ, 1 bi xanh. Hộp 3 có 2 bi đỏ, 3 bi xanh. Chọn ngẫu nhiên một hộp và rút ra 1 viên bi thì được bi đỏ. Tính xác suất viên bi đó thuộc hộp 1.
  • 5. Một trạm thông tin phát đi hai loại tín hiệu A và B với tỉ lệ lần lượt là 70% và 30%. Do nhiễu sóng, 10% tín hiệu A bị máy thu nhận nhầm thành B, và 5% tín hiệu B bị máy thu nhận nhầm thành A. Máy thu nhận được một tín hiệu B. Tính xác suất để tín hiệu phát đi thực sự là tín hiệu B.
  • 6. Một người đi làm bằng ba phương tiện: xe buýt, xe đạp và xe máy với xác suất tương ứng là 0,5; 0,2 và 0,3. Xác suất người đó đi làm muộn khi đi xe buýt, xe đạp và xe máy lần lượt là 0,1; 0,2 và 0,05. Hôm nay người đó đi làm muộn. Tính xác suất người đó đã đi làm bằng xe buýt.
  • 7. Tại một trường THPT, học sinh khối 12 tham gia ôn thi đại học tại 3 trung tâm X, Y, Z với tỉ lệ tương ứng là 40%, 35% và 25%. Tỉ lệ đỗ đại học của học sinh học tại các trung tâm này lần lượt là 90%, 80% và 70%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh và biết rằng học sinh này đã đỗ đại học. Tính xác suất học sinh đó đã ôn thi tại trung tâm X.

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.