• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Bài Toán Thực Tế Về Độ Dài Cung Lượng Giác – Toán 11 và Tuyển Tập 5 Bài Tập Tự Luận Có Lời Giải

09/09/2026 by admin Để lại bình luận

Giải Bài Toán Thực Tế Về Độ Dài Cung Lượng Giác - Toán 11 và Tuyển Tập 5 Bài Tập Tự Luận Có Lời Giải

1. Dạng Toán Thực Tế Độ Dài Cung Lượng Giác & Phương Pháp Giải

Các bài toán thực tế liên quan đến cung tròn và góc lượng giác là nội dung nền tảng quan trọng trong chương trình Sách Giáo Khoa lớp 11 (chương Hàm số lượng giác và Phương trình lượng giác). Dạng bài này thường xuyên xuất hiện dưới dạng câu hỏi thực tế trong các đề kiểm tra định kỳ cũng như định hướng đề thi tốt nghiệp THPT Quốc gia.

Lý thuyết trọng tâm cần nhớ

  • Đơn vị đo góc: Đổi đơn vị giữa độ ($^ ext{o}$) và radian ($ ext{rad}$): $180^ ext{o} = oldsymbol{\pi} \text{ rad} \implies 1^ ext{o} = \frac{\pi}{180} \text{ rad},\quad 1 \text{ rad} = \left(\frac{180}{\pi}\right)^\text{o}$.
  • Công thức tính độ dài cung tròn: Trên đường tròn bán kính $R$, cung tròn có số đo $\alpha$ (radian) có độ dài $l$ tính theo công thức:$$l = R \cdot \alpha$$Nếu số đo cung cho theo đơn vị độ là $a^ ext{o}$, độ dài cung tròn là:$$l = \frac{\pi R a}{180}$$
  • Quãng đường chuyển động quay: Khi một bánh xe bán kính $R$ quay được $n$ vòng (tương ứng góc quay $\Delta \alpha = 2\pi n$), quãng đường di chuyển được tính bằng:$$S = l = R \cdot \Delta \alpha = 2\pi R n$$

Phương pháp giải bài toán thực tế

  1. Bước 1: Xác định bán kính đường tròn quỹ đạo $R$ và đơn vị đo tương ứng (cm, m, km…).
  2. Bước 2: Chuyển đổi số đo góc hoặc số vòng quay về đơn vị radian.
  3. Bước 3: Áp dụng công thức $l = R\alpha$ hoặc $S = 2\pi R n$ để tính độ dài cung hoặc quãng đường.
  4. Bước 4: Làm tròn kết quả theo đúng yêu cầu đề bài và kết luận kèm đơn vị.

2. Lời Giải Chi Tiết Bài Toán Mẫu

Bài toán mẫu: Một đồng hồ treo tường có kim phút dài $12\text{ cm}$. Hỏi trong khoảng thời gian từ $8\text{ giờ } 15\text{ phút}$ đến $8\text{ giờ } 50\text{ phút}$, đầu mút kim phút đã quét được một cung tròn có độ dài xấp xỉ bằng bao nhiêu centimet (lấy $\pi \approx 3{,}1416$, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)?

Lời giải chi tiết:

Thời gian kim phút di chuyển từ $8\text{h}15$ đến $8\text{h}50$ là:$$\Delta t = 50 – 15 = 35 \text{ (phút)}$$

Mỗi vòng quay của kim phút ứng với $60$ phút và góc quét là $2\pi\text{ rad}$. Do đó, trong $35$ phút, góc quét của kim phút là:$$\alpha = \frac{35}{60} \cdot 2\pi = \frac{7}{12} \cdot 2\pi = \frac{7\pi}{6}\text{ (rad)}$$

Độ dài cung tròn mà đầu mút kim phút vạch nên là:$$l = R \cdot \alpha = 12 \cdot \frac{7\pi}{6} = 14\pi \approx 14 \cdot 3{,}1416 = 43{,}9824 \approx 43{,}98\text{ cm}$$

Kết luận: Đầu mút kim phút đã vạch nên cung tròn có độ dài xấp xỉ $43{,}98\text{ cm}$.

3. Tuyển Chọn 5 Bài Toán Luyện Tập Tương Tự Có Lời Giải Chi Tiết

Dưới đây là 5 bài toán thực tế tự luận giúp học sinh củng cố kiến thức, tương tự cấu trúc trong tài liệu ôn luyện của Sách Giáo Khoa lớp 12 và Đề Đánh Giá Định Kỳ Môn Toán.

Bài 1

Một bánh xe đạp có đường kính $68\text{ cm}$ (bao gồm cả lốp). Hỏi khi người đi xe đạp đi được quãng đường $1\text{ km}$ thì bánh xe đã quay được khoảng bao nhiêu vòng (lấy $\pi \approx 3{,}14$)?

Xem lời giải chi tiết Bài 1

Lời giải:

Bán kính của bánh xe là: $R = \frac{68}{2} = 34\text{ cm} = 0{,}34\text{ m}$.

Quãng đường bánh xe đi được sau khi quay 1 vòng (chu vi bánh xe) là:$$C = 2\pi R = 2 \cdot 3{,}14 \cdot 0{,}34 = 2{,}1352\text{ m}$$

Đổi quãng đường cần đi: $S = 1\text{ km} = 1000\text{ m}$.

Số vòng bánh xe quay được khi di chuyển $1\text{ km}$ là:$$n = \frac{S}{C} = \frac{1000}{2{,}1352} \approx 468{,}34\text{ (vòng)}$$

Đáp số: Bánh xe quay được khoảng $468$ vòng.

Bài 2

Hải đăng Kê Gà có đèn xoay quét một chùm tia sáng trên mặt biển theo góc mở rộng $150^\text{o}$. Biết tầm chiếu sáng xa nhất của hải đăng đạt $22\text{ hải lý}$ ($1\text{ hải lý} \approx 1{,}852\text{ km}$). Tính độ dài cung tròn mà rìa ngoài chùm sáng quét được trên mặt biển theo đơn vị kilômét (làm tròn đến hàng phần mười).

Xem lời giải chi tiết Bài 2

Lời giải:

Bán kính quét của hải đăng là:$$R = 22 \times 1{,}852 = 40{,}744\text{ km}$$

Góc quét đổi ra radian là:$$\alpha = 150^\text{o} = 150 \cdot \frac{\pi}{180} = \frac{5\pi}{6}\text{ rad}$$

Độ dài cung tròn quét được trên mặt biển là:$$l = R \cdot \alpha = 40{,}744 \cdot \frac{5\pi}{6} \approx 40{,}744 \cdot \frac{5 \cdot 3{,}14159}{6} \approx 106{,}7\text{ km}$$

Đáp số: Xấp xỉ $106{,}7\text{ km}$.

Bài 3

Một vệ tinh nhân tạo bay theo quỹ đạo tròn quanh Trái Đất ở độ cao $600\text{ km}$ so với mặt đất. Biết bán kính Trái Đất xấp xỉ $6400\text{ km}$. Hỏi khi vệ tinh quét được một góc lượng giác $\alpha = \frac{3\pi}{4}\text{ rad}$ quanh tâm Trái Đất thì nó đã bay được quãng đường bằng bao nhiêu kilômét (lấy $\pi \approx 3{,}1416$)?

Xem lời giải chi tiết Bài 3

Lời giải:

Bán kính quỹ đạo tròn của vệ tinh (tính từ tâm Trái Đất) là:$$R = R_\text{TĐ} + h = 6400 + 600 = 7000\text{ km}$$

Quãng đường vệ tinh bay được tương ứng với góc ở tâm $\alpha = \frac{3\pi}{4}\text{ rad}$ là:$$l = R \cdot \alpha = 7000 \cdot \frac{3\pi}{4} = 5250\pi \approx 5250 \cdot 3{,}1416 = 16493{,}4\text{ km}$$

Đáp số: Quãng đường bay được là $16493{,}4\text{ km}$.

Bài 4

Một ròng rọc có đường kính $30\text{ cm}$. Để kéo một vật nặng lên cao $1{,}5\text{ m}$, ròng rọc phải quay một góc lượng giác bằng bao nhiêu radian và bao nhiêu độ (làm tròn kết quả góc độ đến phút)?

Xem lời giải chi tiết Bài 4

Lời giải:

Bán kính của ròng rọc là: $R = \frac{30}{2} = 15\text{ cm} = 0{,}15\text{ m}$.

Khi ròng rọc quay góc $\alpha$ radian, độ dài dây kéo quấn quanh ròng rọc chính là chiều cao nâng vật:$$l = h = 1{,}5\text{ m}$$

Áp dụng công thức $l = R\alpha$, ta tính được góc quay theo radian:$$\alpha = \frac{l}{R} = \frac{1{,}5}{0{,}15} = 10\text{ (rad)}$$

Đổi góc quay sang đơn vị độ:$$\alpha^\text{o} = 10 \cdot \left(\frac{180}{\pi}\right)^\text{o} \approx 10 \cdot 57{,}2958^\text{o} \approx 572{,}958^\text{o} = 572^\text{o} 57’$$

Đáp số: $\alpha = 10\text{ rad} \approx 572^\text{o} 57’$.

Bài 5

Vành ngoài của một vô lăng lái tàu thủy có bán kính $45\text{ cm}$. Thủy thủ quay vô lăng một góc $240^\text{o}$ theo chiều kim đồng hồ để chuyển hướng tàu. Tính quãng đường dịch chuyển của một điểm nằm trên vành ngoài vô lăng theo centimet (lấy $\pi = 3{,}1416$, làm tròn đến 1 chữ số thập phân).

Xem lời giải chi tiết Bài 5

Lời giải:

Bán kính vô lăng: $R = 45\text{ cm}$.

Đổi góc quay $240^\text{o}$ sang radian:$$\alpha = 240 \cdot \frac{\pi}{180} = \frac{4\pi}{3}\text{ (rad)}$$

Độ dài cung di chuyển của điểm trên vành vô lăng là:$$l = R \cdot \alpha = 45 \cdot \frac{4\pi}{3} = 60\pi \approx 60 \cdot 3{,}1416 = 188{,}496 \approx 188{,}5\text{ cm}$$

Đáp số: Quãng đường dịch chuyển của điểm trên vành vô lăng là $188{,}5\text{ cm}$.

Thuộc chủ đề:Góc và Cung Lượng Giác Tag với:BAI TAP TOAN 11, Bài toán thực tế lượng giác, Độ dài cung tròn, Góc lượng giác, Ôn thi THPT Quốc gia, Phương trình lượng giác

Bài liên quan:

  • 1. Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông?
  • 2. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số $y = -x^3 + 3x + 2$ trên khoảng $(0; 2)$
  • 3. Bộ Câu Hỏi Vận Dụng – Vận Dụng Cao Ôn Thi HSG, ĐGTD, ĐGNL, THPTQG Môn Toán 12 – 2026
  • 4. Cho hàm số $f(x) = \frac{x^2 + 3}{x – 1}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[2; 4]$
  • 5. Cho hàm số $f(x) = x^3 – 3x^2 + 2$ trên đoạn $[-1; 3]$. Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau
  • 6. Tìm giá trị lớn nhất $M$ và giá trị nhỏ nhất $m$ của hàm số $y = \frac{2x – 1}{x + 1}$ trên đoạn $[0; 3]$
  • 7. Cho hàm số $y = x^4 – 2x^2 + 3$. Gọi $M, m$ lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[0; 2]$. Tính giá trị của $P = M + 2m$

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.