• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đồ thị hàm số $y = \frac{x + 2}{x^2 – 4}$ có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

29/08/2026 by admin Để lại bình luận

📌 Đề bài (Câu 10 – Thông hiểu (TH) – Trắc nghiệm 4 lựa chọn (MCQ – 1 đáp án đúng)):

Đồ thị hàm số $y = \frac{x + 2}{x^2 – 4}$ có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

A. 1
B. 2
C. 0
D. 3

💡 XEM LỜI GIẢI CHI TIẾT & ĐÁP ÁN (Nhấn để mở)

Bước 1: Tìm tập xác định của hàm số

Hàm số xác định khi và chỉ khi $x^2 – 4 \neq 0 \Leftrightarrow x \neq \pm 2$.

Tập xác định: $D = \mathbb{R} \setminus \{-2; 2\}$.

Bước 2: Rút gọn biểu thức của hàm số

Với mọi $x \in D$, ta có:
$$y = \frac{x + 2}{x^2 – 4} = \frac{x + 2}{(x – 2)(x + 2)} = \frac{1}{x – 2}$$

Bước 3: Xét giới hạn tại các điểm gián đoạn $x = -2$ và $x = 2$

  • Tại điểm $x = -2$:
    $$\lim_{x \to -2} y = \lim_{x \to -2} \frac{1}{x – 2} = \frac{1}{-2 – 2} = -\frac{1}{4}$$
    Vì giới hạn hữu hạn nên đường thẳng $x = -2$ không phải là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
  • Tại điểm $x = 2$:
    $$\lim_{x \to 2^+} y = \lim_{x \to 2^+} \frac{1}{x – 2} = +\infty$$
    $$\lim_{x \to 2^-} y = \lim_{x \to 2^-} \frac{1}{x – 2} = -\infty$$
    Do đó, đường thẳng $x = 2$ là một đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Kết luận: Đồ thị hàm số đã cho chỉ có đúng 1 đường tiệm cận đứng là $x = 2$.

👉 Chọn đáp án: A

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết cần nhớ

1. Định nghĩa tiệm cận đứng (TCĐ):

Đường thẳng $x = x_0$ được gọi là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y = f(x)$ nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:
$$\lim_{x \to x_0^+} f(x) = +\infty, \quad \lim_{x \to x_0^+} f(x) = -\infty, \quad \lim_{x \to x_0^-} f(x) = +\infty, \quad \lim_{x \to x_0^-} f(x) = -\infty$$

2. Phương pháp tìm tiệm cận đứng đối với hàm phân thức $y = \frac{P(x)}{Q(x)}$:

  • Tìm các nghiệm của mẫu số $Q(x) = 0$. Giả sử $x_0$ là một nghiệm của $Q(x)$.
  • Trường hợp 1: Nếu $x_0$ không là nghiệm của tử số $P(x)$ (tức $P(x_0) \neq 0$) thì $x = x_0$ chắc chắn là đường tiệm cận đứng. (Xem thêm: số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số).
  • Trường hợp 2 (Khử nhân tử chung): Nếu $x_0$ đồng thời là nghiệm của tử số $P(x)$, ta cần phân tích tử và mẫu thành nhân tử để rút gọn biểu thức trước khi tính giới hạn $\lim_{x \to x_0} y$. Nếu sau khi triệt tiêu nhân tử $(x – x_0)$, mẫu số vẫn còn chứa thừa số $(x – x_0)$ thì $x = x_0$ vẫn là TCĐ; nếu mẫu số không còn chứa $(x – x_0)$ thì $x = x_0$ không phải là TCĐ.
  • Đối với các bài toán có chứa tham số, dạng bài này rất thường gặp, bạn có thể tham khảo thêm dạng toán tìm tham số $m$ để đồ thị có đúng 2 đường tiệm cận đứng.

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Trắc nghiệm 4 đáp án)

Bài tập 1: Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y = \frac{x – 3}{x^2 – 9}$ là:

A. 0
B. 1
C. 2
D. 3

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1

Ta có $y = \frac{x – 3}{(x – 3)(x + 3)} = \frac{1}{x + 3}$ (với $x \neq \pm 3$).

Tại $x = 3$: $\lim_{x \to 3} y = \frac{1}{6}$ (hữu hạn $\Rightarrow$ loại).

Tại $x = -3$: $\lim_{x \to -3^+} y = +\infty \Rightarrow x = -3$ là tiệm cận đứng duy nhất.

👉 Đáp án đúng: B (1 tiệm cận đứng)

Bài tập 2: Đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 – 1}{x^2 – 3x + 2}$ có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

A. 1
B. 2
C. 0
D. 3

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2

Mẫu số $x^2 – 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow x = 1$ hoặc $x = 2$.

Biến đổi: $y = \frac{(x – 1)(x + 1)}{(x – 1)(x – 2)} = \frac{x + 1}{x – 2}$ với $x \neq 1, x \neq 2$.

• $\lim_{x \to 1} y = \frac{1 + 1}{1 – 2} = -2$ $\Rightarrow x = 1$ không là TCĐ.

• $\lim_{x \to 2^+} y = +\infty \Rightarrow x = 2$ là TCĐ.

👉 Đáp án đúng: A (1 tiệm cận đứng)

Bài tập 3: Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y = \frac{x – 1}{(x – 1)^2 (x + 2)}$ là:

A. 0
B. 1
C. 2
D. 3

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3

Rút gọn với $x \neq 1, x \neq -2$: $y = \frac{1}{(x – 1)(x + 2)}$.

• Tại $x = 1$: $\lim_{x \to 1^+} y = +\infty \Rightarrow x = 1$ là TCĐ.

• Tại $x = -2$: $\lim_{x \to -2^+} y = -\infty \Rightarrow x = -2$ là TCĐ.

Vậy đồ thị có 2 đường tiệm cận đứng.

👉 Đáp án đúng: C (2 tiệm cận đứng)

Bài tập 4: Đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 – 4x + 4}{x – 2}$ có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

A. 0
B. 1
C. 2
D. Vô số

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4

Ta có $y = \frac{(x – 2)^2}{x – 2} = x – 2$ với điều kiện $x \neq 2$.

Xét giới hạn: $\lim_{x \to 2} y = \lim_{x \to 2} (x – 2) = 0$ (hữu hạn).

Do đó, đồ thị hàm số không có đường tiệm cận đứng nào.

👉 Đáp án đúng: A (0 tiệm cận đứng)

Bài tập 5: Tìm số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y = \frac{\sqrt{x + 3} – 2}{x^2 – 1}$.

A. 0
B. 1
C. 2
D. 3

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5

Điều kiện xác định: $x \ge -3$ và $x \neq \pm 1$. Mẫu số có 2 nghiệm là $x = 1$ và $x = -1$.

• Tại $x = 1$: $\lim_{x \to 1} y = \lim_{x \to 1} \frac{x – 1}{(x – 1)(x + 1)(\sqrt{x + 3} + 2)} = \lim_{x \to 1} \frac{1}{(x + 1)(\sqrt{x + 3} + 2)} = \frac{1}{2 \cdot 4} = \frac{1}{8}$ (hữu hạn $\Rightarrow$ không là TCĐ).

• Tại $x = -1$: Tử số tiến về $\sqrt{2} – 2 \neq 0$, mẫu số tiến về $0$ nên $\lim_{x \to -1} y = \infty \Rightarrow x = -1$ là TCĐ.

Vậy đồ thị hàm số có đúng 1 đường tiệm cận đứng.

👉 Đáp án đúng: B (1 tiệm cận đứng)

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Tiệm cận Tag với:Bài 3. Đường tiệm cận của đồ thị hàm số, bai giang toan 12, Chương I. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số, Dạng toán medium, Đề thi THPT Quốc gia, Khử nghiệm tử mẫu, Tiệm cận đứng, Trắc nghiệm MCQ

Bài liên quan:

  • 1. Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông?
  • 2. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số $y = -x^3 + 3x + 2$ trên khoảng $(0; 2)$
  • 3. Bộ Đề Ôn Tập Giữa Học Kỳ 1 Môn Toán 12 Năm Học 2026 – 2027 (Theo SGK Thống Nhất)
  • 4. Cho hàm số $f(x) = \frac{x^2 + 3}{x – 1}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[2; 4]$
  • 5. Cho hàm số $f(x) = x^3 – 3x^2 + 2$ trên đoạn $[-1; 3]$. Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau
  • 6. Tìm giá trị lớn nhất $M$ và giá trị nhỏ nhất $m$ của hàm số $y = \frac{2x – 1}{x + 1}$ trên đoạn $[0; 3]$
  • 7. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = x^4 – 2x^2 + 3$ trên đoạn $[-1; 2]$

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.