• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho \(x;y\) là hai số thực dương thỏa mãn \(x \ne y\)và \({\left( {{e^x} + \frac{1}{{{e^x}}}} \right)^y} \le {\left( {{e^y} + \frac{1}{{{e^y}}}} \right)^x}.\) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \frac{{x – 2y}}{{6\left( {x + y} \right)}} – \frac{{x + y}}{{\sqrt {{x^2} – xy + {y^2}} }}\). A. \(\min P = – \frac{{19}}{9}\). B. \(\min P = – \frac{{12}}{5}\). C. \(\min P = – 2\). D. \(\min P = – \frac{{25}}{{12}}\).

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Logarit và hàm số lôgarit - 24/04/2021 - admin

Cho \(x;y\) là hai số thực dương thỏa mãn \(x \ne y\)và \({\left( {{e^x} + \frac{1}{{{e^x}}}} \right)^y} \le {\left( {{e^y} + \frac{1}{{{e^y}}}} \right)^x}.\)
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \frac{{x – 2y}}{{6\left( {x + y} \right)}} – \frac{{x + y}}{{\sqrt {{x^2} – xy + {y^2}} }}\).
A. \(\min P = – \frac{{19}}{9}\). B. \(\min P = – \frac{{12}}{5}\). C. \(\min P = – 2\). D. \(\min P = – \frac{{25}}{{12}}\).
Lời giải chi tiết
PHÁT TRIỂN TƯƠNG TỰ CÂU 47 ĐỀ TOÁN THAM KHẢO 2021 CỦA BỘ.
BIÊN SOẠN TỪ STRONG TEAM TOÁN VDC – BIÊN TẬP WEB BOOKTOAN.COM

PHƯƠNG PHÁP CHUNG
1. ĐẠO HÀM g'(x)
2. DÙNG HÀM ĐẶC TRƯNG, BIẾN ĐỔI MŨ, LOGARIT ĐỂ CÔ LẬP m = g'(x)
3. Lập BBT xét dấu g'(x)
4. Dựa vào BBT xét các điều kiện thoat yêu cầu bài toán.

Ta có \({\left( {{e^x} + \frac{1}{{{e^x}}}} \right)^y} \le {\left( {{e^y} + \frac{1}{{{e^y}}}} \right)^x} \Leftrightarrow y\ln \left( {{e^x} + \frac{1}{{{e^x}}}} \right) \le x\ln \left( {{e^y} + \frac{1}{{{e^y}}}} \right)\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\ln \left( {{e^x} + \frac{1}{{{e^x}}}} \right)}}{x} \le \frac{{\ln \left( {{e^y} + \frac{1}{{{e^y}}}} \right)}}{y}\) \(\left( * \right)\).
Xét hàm \(f\left( t \right) = \frac{{\ln \left( {{e^t} + \frac{1}{{{e^t}}}} \right)}}{t}\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Có \(f’\left( t \right) = \frac{{\left( {{e^t} – \frac{1}{{{e^t}}}} \right)t – \left( {{e^t} + \frac{1}{{{e^t}}}} \right)\ln \left( {{e^t} + \frac{1}{{{e^t}}}} \right)}}{{{t^2}\left( {{e^t} + \frac{1}{{{e^t}}}} \right)}}\)
Do \(\left\{ \begin{array}{l}0 < {e^t} - \frac{1}{{{e^t}}} < {e^t} + \frac{1}{{{e^t}}}\\0 < t = \ln {e^t} < \ln \left( {{e^t} + \frac{1}{{{e^t}}}} \right)\end{array} \right.\forall t > 0\) nên \(f’\left( t \right) < 0 \Rightarrow f\left( t \right)\) nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\). Khi đó, bất phương trình \(\left( * \right) \Leftrightarrow f\left( x \right) \le f\left( y \right) \Leftrightarrow x \ge y\), suy ra \(\frac{x}{y} \ge 1\). Xét \(P = \frac{{x - 2y}}{{6\left( {x + y} \right)}} - \frac{{x + y}}{{\sqrt {{x^2} - xy + {y^2}} }} = \frac{{\frac{x}{y} - 2}}{{6\left( {\frac{x}{y} + 1} \right)}} - \frac{{\frac{x}{y} + 1}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{x}{y}} \right)}^2} - \left( {\frac{x}{y}} \right) + 1} }}\). Đặt \(t = \frac{x}{y} \Rightarrow t \ge 1\). Khi đó \(P = g\left( t \right) = \frac{{t - 2}}{{6\left( {t + 1} \right)}} - \frac{{t + 1}}{{\sqrt {{t^2} - t + 1} }}\) với \(t \ge 1\). Có \(g'\left( t \right) = \frac{1}{{2{{\left( {t + 1} \right)}^2}}} - \frac{{\sqrt {{t^2} - t + 1} - \left( {t + 1} \right)\frac{{2t - 1}}{{2\sqrt {{t^2} - t + 1} }}}}{{{t^2} - t + 1}}\)\( = \frac{1}{{2{{\left( {t + 1} \right)}^2}}} + \frac{{3t - 3}}{{2\sqrt {{{\left( {{t^2} - t + 1} \right)}^3}} }} > 0\;\forall t \ge 1\)
Suy ra hàm \(g\left( t \right)\) đồng biến trên \(\left[ {1; + \infty } \right)\).
Vậy \(\min P = \mathop {\min }\limits_{\left[ {1: + \infty } \right)} g\left( t \right) = g\left( 1 \right) = – \frac{{25}}{{12}}\).

Tag với:Logarit nang cao, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Cho hai số thực \(x,y\) không âm thỏa mãn \({x^2} + 2x – y + 1 = {\log _2}\frac{{\sqrt {2y + 1} }}{{x + 1}}\). Khi biếu thức \(P = {e^{2x – 1}} + 4{x^2} – 2y + 1\)đạt giá trị nhỏ nhất, giá trị của biểu thức \(2y – x\) bằng</p>
  • 2. Biết \(x,y\)là các số thực thoả mãn \({10^{2x – {y^2} + 3}} \ge {a^{2x – \log a}}\) với mọi số thực \(a > 0\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = 3x + 4y – 3\)<sub> </sub>bằng</p>
  • 3. Cho phương trình \({2^{\left( {x + 2} \right)\left( {2x + 1} \right)}}.\ln \left[ {2\left( {x + 2} \right)x + 3} \right] = {2^{y + {x^2} + x + 1}}.\ln \sqrt {{x^2} + y + 1} \) (1) với \(y \ge 0\). Khi \(2{x^2} – y\) đạt giá trị nhỏ nhất thì giá trị của biểu thức \(S = y – x\) bằng</p>
  • 4. Cho \(2\) số thực \(x,y\) thỏa mãn \({\log _5}{\left[ {(x + 1)\left( {y + 1} \right)} \right]^{y + 1}} = 25 – \left( {x – 1} \right)\left( {y + 1} \right)\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = x + 3y\) là</p>
  • 5. Cho hai số thực dương \(x,y\) thỏa mãn: \(3 + \ln \frac{{x + y + 1}}{{3xy}} = 9xy – 3x – 3y\). Khi biểu thức \(P = xy\) đạt giá trị nhỏ nhất, tính giá trị biểu thức \(T = 2024x – 2023y\).</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Đề Đánh Giá Định Kỳ Môn Toán Khối 12 Năm Học 2026 – 2027 – Trường THCS & THPT Nguyễn Khuyến TP.HCM (Mã Đề 308) 01/09/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{x^2 – x + 1}{x – 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = f(x) = \frac{2x – 1}{x + 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: 30/08/2026
  • Đồ thị hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có hệ số $a > 0, d > 0$ và đạt cực trị tại 2 điểm dương. Khi đó dấu của các hệ số là: 30/08/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.