• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Logarit và hàm số lôgarit / Cho x, y là các số thực thoả mãn \({\log _3}\left( {x + y} \right) = {\log _4}\left( {{x^2} + {y^2}} \right)\). Tập giá trị của biểu thức \(P = {x^3} + {y^3}\) chứa bao nhiêu giá trị nguyên ?

Cho x, y là các số thực thoả mãn \({\log _3}\left( {x + y} \right) = {\log _4}\left( {{x^2} + {y^2}} \right)\). Tập giá trị của biểu thức \(P = {x^3} + {y^3}\) chứa bao nhiêu giá trị nguyên ?

Ngày 30/06/2021 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Logarit và hàm số lôgarit Tag với:HAM SO MU VDC, Logarit nang cao, TN THPT 2021

DẠNG TOÁN PHƯƠNG PHÁP HÀM ĐẶC TRƯNG, BIẾN ĐỔI MŨ, LOGARIT – phát triển theo đề tham khảo Toán 2021
  ĐỀ BÀI:
Cho x, y là các số thực thoả mãn \({\log _3}\left( {x + y} \right) = {\log _4}\left( {{x^2} + {y^2}} \right)\). Tập giá trị của biểu thức \(P = {x^3} + {y^3}\) chứa bao nhiêu giá trị nguyên ?

A. \(4\). 

B. \(5\). 

C. \(9\). 

D. Vô số.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Tự luận

Điều kiện \(x + y > 0;\,{x^2} + {y^2} > 0\)

Ta đặt \({\log _3}\left( {x + y} \right) = {\log _4}\left( {{x^2} + {y^2}} \right) = t\). Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = {3^t}\\{x^2} + {y^2} = {4^t}\end{array} \right.\left( 1 \right)\)

Vì \({\left( {x + y} \right)^2} \le 2\left( {{x^2} + {y^2}} \right) \Rightarrow {\left( {{3^t}} \right)^2} \le {2.4^t} \Rightarrow t \le {\log _{\frac{9}{4}}}2 \approx 0,85\).

Ta có \({x^2} + {y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} – 2xy \Rightarrow xy = \frac{{{9^t} – {4^t}}}{2}.\)

Khi đó \(P = {x^3} + {y^3} = {\left( {x + y} \right)^3} – 3xy\left( {x + y} \right)\)\( = {27^t} – {3.3^t}.\frac{{{9^t} – {4^t}}}{2} =  – \frac{1}{2}{.27^t} + \frac{3}{2}{.12^t} = f\left( t \right)\)

Xét \(f\left( t \right) =  – \frac{1}{2}{.27^t} + \frac{3}{2}{.12^t}\) với \(t \le {\log _{\frac{9}{4}}}2\)

có \(f’\left( t \right) =  – \frac{1}{2}{.27^t}.\ln 27 + \frac{3}{2}{.12^t}.\ln 12\)

\(f’\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{2}{.27^t}.\ln 27 = \frac{3}{2}{.12^t}.\ln 12\)\( \Leftrightarrow {\left( {\frac{{27}}{{12}}} \right)^t} = 3.\frac{{\ln 12}}{{\ln 17}} \Leftrightarrow t = {\log _{\frac{{27}}{{12}}}}\left( {3.\frac{{\ln 12}}{{\ln 27}}} \right) \approx 1,006\left( L \right)\)

\(f’\left( 0 \right) = \frac{1}{2}.\ln 27 + \frac{3}{2}.\ln 12 > 0\)

Bảng biến thiên:

Chart, line chart

Description automatically generated

Gọi\(T\) là tập giá trị của\(P\). Đặt \(f\left( {{{\log }_{\frac{9}{4}}}2} \right) = \alpha \) Từ bảng biến thiên ta có \(\left\{ \begin{array}{l}T = \left( {0;\,\alpha } \right]\\P \in \mathbb{Z}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ {1;2;3;4} \right\} \in T\) nên suy ra tập giá trị của \(P\) có chứa 4 giá trị nguyên.

Phương pháp Tư duy + C. asio

Ta đặt \({\log _3}\left( {x + y} \right) = {\log _4}\left( {{x^2} + {y^2}} \right) = t\). Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = {3^t}\\{x^2} + {y^2} = {4^t}\end{array} \right.\)

Lượng giác hoá: Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}x = \sqrt {{4^t}} .\cos \left( \alpha  \right)\\y = \sqrt {{4^t}} .\sin \left( \alpha  \right)\end{array} \right.,\left( \alpha  \right) \in \left( {0;2\pi } \right)\)

Từ đó ta được : \(\sqrt {{4^t}} .\cos \left( \alpha  \right) + \sqrt {{4^t}} .\sin \left( \alpha  \right) = {3^t}\)\( \Rightarrow \cos \left( \alpha  \right) + \sin \left( \alpha  \right) = \frac{{{3^t}}}{{\sqrt {{4^t}} }} = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^t}\)\( \Rightarrow t = {\log _{\frac{3}{2}}}\left( {\cos \left( \alpha  \right) + \sin \left( \alpha  \right)} \right)\)

Ta có : \(\left\{ \begin{array}{l}x = \sqrt {{4^t}} .\cos \left( \alpha  \right) = \sqrt {{4^{{{\log }_{\frac{3}{2}}}\left( {\cos \left( \alpha  \right) + \sin \left( \alpha  \right)} \right)}}} .\cos \left( \alpha  \right)\\y = \sqrt {{4^t}} .\sin \left( \alpha  \right) = \sqrt {{4^{{{\log }_{\frac{3}{2}}}\left( {\cos \left( \alpha  \right) + \sin \left( \alpha  \right)} \right)}}} .\sin \left( \alpha  \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow P = {x^3} + {y^3}\)

Dò bảng để tìm đáp số :

Cho x, y là các số thực thoả mãn ({log _3}left( {x + y} right) = {log _4}left( {{x^2} + {y^2}} right)). Tập giá trị của biểu thức (P = {x^3} + {y^3}) chứa bao nhiêu giá trị nguyên ?</p> 1

Ta thấy \(x\) chạy trong khoảng từ 1 đến 4,18. Theo đề bài \(x\)nguyên nên \(x \in \left\{ {1;2;3;4} \right\}\).

PHƯƠNG PHÁP CHUNG 1. ĐẠO HÀM g'(x) 2. DÙNG HÀM ĐẶC TRƯNG, BIẾN ĐỔI MŨ, LOGARIT ĐỂ CÔ LẬP m = g'(x) 3. Lập BBT xét dấu g'(x) 4. Dựa vào BBT xét các điều kiện thoat yêu cầu bài toán. ===========

Bài liên quan:

  1. Có bao nhiêu số nguyên $x$ thỏa mãn $\log_{3} \frac{\left(x^{2}-4 x\right)^{2}}{4096}<\log_{2} \frac{x^{2}-4 x}{27}$ ?
  2. Có bao nhiêu cặp số nguyên $(x ; y)$ thỏa mãn \(\log {2}\left(x^{2}+y^{2}+4 x\right)+\log {3}\left(x^{2}+y^{2}\right) \leq \log {2} x+\log {3}\left(15 x^{2}+15 y^{2}+48 x\right) ?\)
  3. Đề toán 2022 [Mức độ 4] Xét tất cả các số thực  \(x,y\) sao cho \({a^{4x – {{\log }_5}{a^2}}} \le {25^{40 – {y^2}}}\) với mọi số thực dương \(a\). Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = {x^2} + {y^2} + x – 3y\) bằng

  4. Đề toán 2022 [2H3-2.3-3] Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {2;1; – 1} \right)\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng chứa trục \(Oy\) sao cho khoảng cách từ \(A\) đến \(\left( P \right)\) là lớn nhất. Phương trình của \(\left( P \right)\) là

  5. Đề toán 2022 [2D2-4.4-4]  Xét tất cả các số thực \(x\), \(y\) sao cho \({49^{9 – {y^2}}} \ge {a^{4x – {{\log }_7}{a^2}}}\) với mọi số thực dương \(a\). Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = {x^2} + {y^2} + 4x – 3y\) bằng.

  6. Đề toán 2022 Xét tất cả các số thực \(x,y\)sao cho \({27^{5 – {y^2}}} \ge {a^{6x – {{\log }_3}{a^3}}}\)với số thực dương a. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = {x^2} + {y^2} – 4x + 8y\)bằng

  7. Đề toán 2022 Xét tất cả các số thực \(x\), \(y\) sao cho \({8^{9 – {y^2}}} \ge {a^{6x – {{\log }_2}{a^3}}}\) với mọi số thực dương \(a\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = {x^2} + {y^2} – 6x – 8y\) bằng

  8. Đề toán 2022 [Mức độ 3] Có bao nhiêu số nguyên dương \(a\) sao cho ứng với mỗi \(a\) có đúng hai số nguyên \(b\) thỏa mãn \(\left( {{3^b} – 3} \right)\left( {a{{.2}^b} – 16} \right) < 0?\)

  9. Đề toán 2022 [Mức độ 3] Có bao nhiêu số nguyên dương \(a\) sao cho với mỗi \(a\) có đúng hai số nguyên \(b\) thỏa mãn\(\left( {{4^b} – 1} \right)\left( {a{{.3}^b} – 10} \right) < 0\)

  10. Đề toán 2022 [Mức độ 3] Có bao nhiêu số nguyên dương \(a\) sao cho ứng với mỗi \(a\) có đúng ba số nguyên \(b\) thoả mãn \(\left( {{3^b} – 3} \right)\left( {a{{.2}^b} – 18} \right) < 0\)?

  11. Đề toán 2022 [2D2-6.1-3] Có bao nhiêu số nguyên dương \(a\) sao cho ứng với mỗi \(a\) có đúng hai số nguyên \(b\) thỏa mãn \(\left( {{5^b} – 1} \right)\left( {a{{.2}^b} – 5} \right) < 0\)

  12. 39 câu trắc nghiệm VDC Mũ – Logarit
  13. Cắt hình trụ \((T)\) bởi mặt phẳng song song với trục và cách trục một khoảng bằng \(2a\) , ta được thiết diện là một hình vuông có diện tích bẳng \(16{a^2}\) . Diện tích xung quanh của \((T)\) bằng

  14. Cho khối lăng trụ tam giác đều \(ABC.A’B’C’\) có cạnh bên bằng \(2a\) , góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A’BC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng
  15. Trong không gian \(Oxyz\) cho điểm \(A\left( {1;1;1} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x – 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1}\) . Đường thẳng đi qua \(A\) , cắt trục \(Oy\) và vuông góc với \(d\) có phương trình là

Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz