• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho hình trụ đứng có hai đáy là hai đường tròn tâm \(O\) và tâm \(O’\), bán kính bằng \(a\), chiều cao hình trụ bằng \(2a\). Mặt phẳng đi qua trung điểm \(OO’\) và tạo với \(OO’\) một góc \(30^\circ \), cắt đường tròn đáy tâm \(O\) theo dây cung \(AB\). Độ dài đoạn \(AB\) là

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Khoảng cách và góc trong không gian - 16/07/2021 - admin

Câu hỏi: Cho hình trụ đứng có hai đáy là hai đường tròn tâm \(O\) và tâm \(O’\), bán kính bằng \(a\), chiều cao hình trụ bằng \(2a\). Mặt phẳng đi qua trung điểm \(OO’\) và tạo với \(OO’\) một góc \(30^\circ \), cắt đường tròn đáy tâm \(O\) theo dây cung \(AB\). Độ dài đoạn \(AB\) là

A. \(a\).

B. \(\frac{{2a}}{3}\).

C. \(\frac{{4\sqrt 3 }}{9}a\).

D. \(\frac{{2\sqrt 6 }}{3}a\).

GY:

Cho hình trụ đứng có hai đáy là hai đường tròn tâm (O) và tâm (O'), bán kính bằng (a), chiều cao hình trụ bằng (2a). Mặt phẳng đi qua trung điểm (OO') và tạo với (OO') một góc (30^circ ), cắt đường tròn đáy tâm (O) theo dây cung (AB). Độ dài đoạn (AB) là</p> 1

Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(OO’\) và \(AB\).

Ta có \(\left( {OO’;\left( {ABM} \right)} \right) = \left( {OO’;MN} \right) = \widehat {OMN} = 30^\circ \).

Tam giác \(OMN\) vuông tại \(O\) có \(ON = \tan \widehat {OMN}.OM\)\( \Leftrightarrow ON = \tan 30^\circ .a = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

\(AB = 2NB = 2\sqrt {O{B^2} – O{N^2}} = 2\sqrt {{a^2} – \frac{{{a^2}}}{3}} = \frac{{2\sqrt 6 a}}{3}\).

=======

Tag với:TN THPT 2021, Trac nghiem goc giua hai duong thang

Bài liên quan:

  • 1. Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a,\,\,SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\); góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng\(ABC\) bằng \(60^\circ \). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(AB\). Khoảng cách từ \(B\) đến \(\left( {SMC} \right)\) bằng</p>
  • 2. Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\).Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo.Tính khoảng cách từ \(O\) đến \((SCD)\).</p>
  • 3. Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có tất các cạnh đều bằng \(a\).Gọi \(O\) là tâm của tam giác \(ABC\).Tính khoảng cách từ \(O\) đến \((SCB)\).</p>
  • 4. Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A’B’C’\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A,\) \(BC = AA’ = a\sqrt 2 \). Tính khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {ABB’A’} \right)\).</p>
  • 5. Cho hình lăng trụ đứng \(ABCD.A’B’C’D’\) có đáy hình vuông cạnh \(a\), \(AA’ = a\sqrt 2 \). Tính khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {A’BD} \right)\).</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.