• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Logarit và hàm số lôgarit / Cho hai số thực \(x,{\rm{ }}y\) thoả mãn: \(9{x^3} + \left( {2 – y\sqrt {3xy – 5} } \right)x + \sqrt {3xy – 5}  = 0\). Tìm giá trị nhỏ nhất của \(P = {x^3} + {y^3} + 6xy + 3\left( {3{x^2} + 1} \right)\left( {x + y – 2} \right)\)

Cho hai số thực \(x,{\rm{ }}y\) thoả mãn: \(9{x^3} + \left( {2 – y\sqrt {3xy – 5} } \right)x + \sqrt {3xy – 5}  = 0\). Tìm giá trị nhỏ nhất của \(P = {x^3} + {y^3} + 6xy + 3\left( {3{x^2} + 1} \right)\left( {x + y – 2} \right)\)

Ngày 30/06/2021 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Logarit và hàm số lôgarit Tag với:HAM SO MU VDC, Logarit nang cao, TN THPT 2021

DẠNG TOÁN PHƯƠNG PHÁP HÀM ĐẶC TRƯNG, BIẾN ĐỔI MŨ, LOGARIT – phát triển theo đề tham khảo Toán 2021

  ĐỀ BÀI:
Cho hai số thực \(x,{\rm{ }}y\) thoả mãn: \(9{x^3} + \left( {2 – y\sqrt {3xy – 5} } \right)x + \sqrt {3xy – 5}  = 0\). Tìm giá trị nhỏ nhất của \(P = {x^3} + {y^3} + 6xy + 3\left( {3{x^2} + 1} \right)\left( {x + y – 2} \right)\)

A. \(\frac{{4\sqrt 6  + 36}}{9}\). 

B. \(\frac{{36 + 296\sqrt {15} }}{9}\). 

C. \(\frac{{36 – 296\sqrt {15} }}{9}\). 

D. \(\frac{{ – 4\sqrt 6  + 36}}{9}\).

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Tự luận:

Ta có: \(9{x^3} + \left( {2 – y\sqrt {3xy – 5} } \right)x + \sqrt {3xy – 5}  = 0\)

\( \Leftrightarrow 27{x^3} + 6x – 3xy\sqrt {3xy – 5}  + 3\sqrt {3xy – 5}  = 0\)

\( \Leftrightarrow {\left( {3x} \right)^3} + 2\left( {3x} \right) = {\left( {\sqrt {3xy – 5} } \right)^3} + 2\sqrt {3xy – 5} \) 

Xét hàm số: \(f\left( t \right) = {t^3} + 2t\) có \(f’\left( t \right) = 3{t^2} + 2 > 0{\rm{ }}\forall t \in \mathbb{R}\) nên \(f\left( t \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

Do đó\( \Leftrightarrow f\left( {3x} \right) = f\left( {\sqrt {3xy – 5} } \right) \Leftrightarrow 3x = \sqrt {3xy – 5}  \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\9{x^2} = 3xy – 5\end{array} \right.\)

Với \(x = 0\) không thoả mãn.

Với \(x > 0\) thì 

\(\begin{array}{c}P = {x^3} + {y^3} + 6xy + 3\left( {3{x^2} + 1} \right)\left( {x + y – 2} \right) = {x^3} + {y^3} + 6xy + \left( {9{x^2} + 3} \right)\left( {x + y – 2} \right)\\ = {x^3} + {y^3} + 6xy + \left( {3xy – 2} \right)\left( {x + y – 2} \right) = {x^3} + {y^3} + 3{x^2}y + 3x{y^2} – 2\left( {x + y} \right) + 4\\ = {\left( {x + y} \right)^3} – 2\left( {x + y} \right) + 4\end{array}\)

Mà \(x + y = x + \frac{{9{x^2} + 5}}{{3x}} = 4x + \frac{5}{{3x}} \ge \frac{{4\sqrt 5 }}{{\sqrt 3 }}\). Đặt \(t = x + y\) thì \(t \ge \frac{{4\sqrt 5 }}{{\sqrt 3 }}\).

Xét hàm số \(g\left( t \right) = {t^3} – 2t + 4\) với \(t \ge \frac{{4\sqrt 5 }}{{\sqrt 3 }}\). Khi đó \(g’\left( t \right) = 3{t^2} – 2 > 0{\rm{  }}\forall t \ge \frac{{4\sqrt 5 }}{{\sqrt 3 }}\).

Do đó \(g\left( t \right) \ge g\left( {\frac{{4\sqrt 5 }}{{\sqrt 3 }}} \right) = \frac{{36 + 296\sqrt {15} }}{9}\).

Vậy \(\min P = \frac{{36 + 296\sqrt {15} }}{9}\).

Tư duy + Casio + Mẹo:

Bước 1: Phân tích đáp án và dữ kiện đề bài 

A. \(\frac{{4\sqrt 6  + 36}}{9} \approx 5.09\)B. \(\frac{{36 + 296\sqrt {15} }}{9} \approx 131.4\)C. \(\frac{{36 – 296\sqrt {15} }}{9} \approx  – 123.4\)D. \(\frac{{ – 4\sqrt 6  + 36}}{9} \approx 2.91\)

Bước 2: Phân tích đang cần gì và làm gì

+ Ta có: \(9{x^3} + \left( {2 – y\sqrt {3xy – 5} } \right)x + \sqrt {3xy – 5}  = 0\). Cho \(x\) giải tìm \(y\)

\(x = 0 \to y = \emptyset \)\(x = 0.4 \to y = \frac{{161}}{{30}}\)\(x = 0.5 \to y = \frac{{29}}{6}\)\(x = 0.6 \to y = \frac{{206}}{{45}}\)\(x = 1 \to y = \frac{{14}}{3}\)

Thay lần lượt \(x,y\) vào \(P = {x^3} + {y^3} + 6xy + 3\left( {3{x^2} + 1} \right)(x + y – 2)\) để kiểm tra kết quả

\(\emptyset \)\( \approx 184.23\)\( \approx 145.04\)\( \approx 132.46\)\( \approx 184.23\)

Như vậy chọn đáp án B 

PHƯƠNG PHÁP CHUNG

1. ĐẠO HÀM g'(x) 2. DÙNG HÀM ĐẶC TRƯNG, BIẾN ĐỔI MŨ, LOGARIT ĐỂ CÔ LẬP m = g'(x) 3. Lập BBT xét dấu g'(x) 4. Dựa vào BBT xét các điều kiện thoat yêu cầu bài toán. ===========

Bài liên quan:

  1. Có bao nhiêu số nguyên $x$ thỏa mãn $\log_{3} \frac{\left(x^{2}-4 x\right)^{2}}{4096}<\log_{2} \frac{x^{2}-4 x}{27}$ ?
  2. Có bao nhiêu cặp số nguyên $(x ; y)$ thỏa mãn \(\log {2}\left(x^{2}+y^{2}+4 x\right)+\log {3}\left(x^{2}+y^{2}\right) \leq \log {2} x+\log {3}\left(15 x^{2}+15 y^{2}+48 x\right) ?\)
  3. Đề toán 2022 [Mức độ 4] Xét tất cả các số thực  \(x,y\) sao cho \({a^{4x – {{\log }_5}{a^2}}} \le {25^{40 – {y^2}}}\) với mọi số thực dương \(a\). Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = {x^2} + {y^2} + x – 3y\) bằng

  4. Đề toán 2022 [2H3-2.3-3] Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {2;1; – 1} \right)\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng chứa trục \(Oy\) sao cho khoảng cách từ \(A\) đến \(\left( P \right)\) là lớn nhất. Phương trình của \(\left( P \right)\) là

  5. Đề toán 2022 [2D2-4.4-4]  Xét tất cả các số thực \(x\), \(y\) sao cho \({49^{9 – {y^2}}} \ge {a^{4x – {{\log }_7}{a^2}}}\) với mọi số thực dương \(a\). Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = {x^2} + {y^2} + 4x – 3y\) bằng.

  6. Đề toán 2022 Xét tất cả các số thực \(x,y\)sao cho \({27^{5 – {y^2}}} \ge {a^{6x – {{\log }_3}{a^3}}}\)với số thực dương a. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = {x^2} + {y^2} – 4x + 8y\)bằng

  7. Đề toán 2022 Xét tất cả các số thực \(x\), \(y\) sao cho \({8^{9 – {y^2}}} \ge {a^{6x – {{\log }_2}{a^3}}}\) với mọi số thực dương \(a\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = {x^2} + {y^2} – 6x – 8y\) bằng

  8. Đề toán 2022 [Mức độ 3] Có bao nhiêu số nguyên dương \(a\) sao cho ứng với mỗi \(a\) có đúng hai số nguyên \(b\) thỏa mãn \(\left( {{3^b} – 3} \right)\left( {a{{.2}^b} – 16} \right) < 0?\)

  9. Đề toán 2022 [Mức độ 3] Có bao nhiêu số nguyên dương \(a\) sao cho với mỗi \(a\) có đúng hai số nguyên \(b\) thỏa mãn\(\left( {{4^b} – 1} \right)\left( {a{{.3}^b} – 10} \right) < 0\)

  10. Đề toán 2022 [Mức độ 3] Có bao nhiêu số nguyên dương \(a\) sao cho ứng với mỗi \(a\) có đúng ba số nguyên \(b\) thoả mãn \(\left( {{3^b} – 3} \right)\left( {a{{.2}^b} – 18} \right) < 0\)?

  11. Đề toán 2022 [2D2-6.1-3] Có bao nhiêu số nguyên dương \(a\) sao cho ứng với mỗi \(a\) có đúng hai số nguyên \(b\) thỏa mãn \(\left( {{5^b} – 1} \right)\left( {a{{.2}^b} – 5} \right) < 0\)

  12. 39 câu trắc nghiệm VDC Mũ – Logarit
  13. Cắt hình trụ \((T)\) bởi mặt phẳng song song với trục và cách trục một khoảng bằng \(2a\) , ta được thiết diện là một hình vuông có diện tích bẳng \(16{a^2}\) . Diện tích xung quanh của \((T)\) bằng

  14. Cho khối lăng trụ tam giác đều \(ABC.A’B’C’\) có cạnh bên bằng \(2a\) , góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A’BC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng
  15. Trong không gian \(Oxyz\) cho điểm \(A\left( {1;1;1} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x – 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1}\) . Đường thẳng đi qua \(A\) , cắt trục \(Oy\) và vuông góc với \(d\) có phương trình là

Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz