• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho các số thực \(x,y,z\) thỏa mãn \({\log _{16}}\left( {\frac{{x + y + z}}{{2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 1}}} \right) = x\left( {x – 2} \right) + y\left( {y – 2} \right) + z\left( {z – 2} \right)\). Tổng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức \(F = \frac{{x + y – z}}{{x + y + z}}\) bằng?

Ngày 07/10/2021 Chuyên mục: Trắc nghiệm Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số

<p>Cho các số thực (x,y,z) thỏa mãn ({log _{16}}left( {frac{{x + y + z}}{{2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 1}}} right) = xleft( {x - 2} right) + yleft( {y - 2} right) + zleft( {z - 2} right)). Tổng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức (F = frac{{x + y - z}}{{x + y + z}}) bằng?</p> 1
Câu hỏi:

Cho các số thực \(x,y,z\) thỏa mãn \({\log _{16}}\left( {\frac{{x + y + z}}{{2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 1}}} \right) = x\left( {x – 2} \right) + y\left( {y – 2} \right) + z\left( {z – 2} \right)\). Tổng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức \(F = \frac{{x + y – z}}{{x + y + z}}\) bằng?

A. \( – \frac{1}{3}\).

B. \(\frac{2}{3}\).

C. \( – \frac{2}{3}\).

D. \(\frac{1}{3}\).

Lời giải

Chọn B

Ta có:

\({\log _{16}}\left( {\frac{{x + y + z}}{{2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 1}}} \right) = x\left( {x – 2} \right) + y\left( {y – 2} \right) + z\left( {z – 2} \right)\)

\( \Leftrightarrow {\log _{16}}\left( {x + y + z} \right) + 2\left( {x + y + z} \right) = {\log _{16}}\left( {2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 1} \right) + \left( {{x^2} + {y^2} + {z^2}} \right)\)

\( \Leftrightarrow 2{\log _{16}}\left( {x + y + z} \right) + 4\left( {x + y + z} \right) = 2{\log _{16}}\left( {2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 1} \right) + 2\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2}} \right)\)

\( \Leftrightarrow {\log _4}\left( {x + y + z} \right) + 4\left( {x + y + z} \right) + 1 = {\log _4}\left( {2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 1} \right) + \left( {{x^2} + {y^2} + {z^2}} \right) + 1\)

\( \Leftrightarrow {\log _4}4\left( {x + y + z} \right) + 4\left( {x + y + z} \right) = {\log _4}\left( {2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 1} \right) + \left( {2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 1} \right)\)

Xét hàm số: \(f\left( t \right) = {\log _4}t + t\left( {t > 0} \right)\).

Hàm số luôn đồng biến trên tập xác định.

Suy ra: \(f\left( {4\left( {x + y + z} \right)} \right) = f\left( {2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 1} \right)\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow 4\left( {x + y + z} \right) = 2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 1\\ \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} – 2x – 2y – 2z + \frac{1}{2} = 0\,\,\left( S \right)\end{array}\)

Ta có mặt cầu: \(\left( S \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{I\left( {1;1;1} \right)}\\{R = \frac{{\sqrt {10} }}{2}}\end{array}} \right.\)

Ta có: \(F = \frac{{x + y – z}}{{x + y + z}} \Leftrightarrow \left( {F – 1} \right)x + \left( {F – 1} \right)y + \left( {F + 1} \right)z = 0\,\,\left( P \right)\)

Để mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right)\) có điểm chung:

\(d\left[ {I;\left( P \right)} \right] \le R \Leftrightarrow \frac{{\left| {F – 1 + F – 1 + F + 1} \right|}}{{\sqrt {2{{\left( {F – 1} \right)}^2} + \left( {F + 1} \right)} }} \le \frac{{\sqrt {10} }}{2}\).

\( \Leftrightarrow 3{F^2} – 2F – 13 \le 0\).

\( \Leftrightarrow \frac{{1 – 2\sqrt {10} }}{3} \le F \le \frac{{1 + 2\sqrt {10} }}{3}\).

Tổng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức \(F = \frac{{x + y – z}}{{x + y + z}}\)bằng \(\frac{2}{3}\).

=======
Thuộc mục: Trắc nghiệm Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số

Thẻ (tag): Trắc nghiệm GTLN GTNN vận dụng

Bài liên quan:

  • 1. Từ một tấm bìa hình vuông cạnh $12\text{ cm}$, người ta cắt bỏ 4 hình vuông nhỏ cạnh $x$ ở 4 góc rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (cm) để thể tích chiếc hộp đạt giá trị lớn nhất.
  • 2. Tính tổng giá trị lớn nhất $M$ và giá trị nhỏ nhất $m$ của hàm số $y = x + \frac{9}{x}$ trên đoạn $[1; 4]$.
  • 3. Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + m$. Tìm $m$ để giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn $[-1; 1]$ bằng $5$.
  • 4. Cho hàm số $y = |x^2 – 4x + 3|$ trên đoạn $[0; 4]$. Xét tính đúng sai:
  • 5. Một công ty dự định sản xuất một loại hộp sữa hình trụ có thể tích $V = 500\text{ cm}^3$. Gọi $r$ là bán kính đáy, $h$ là chiều cao hình trụ. Xét tính đúng sai:

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \frac{\sin 3x}{2 + \cos x}$? 21/09/2026
  • Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \sin x \cdot \cos 2x$? 21/09/2026
  • Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \frac{\cos x}{1 + \sin^2 x}$? 21/09/2026
  • Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = 2\cos 3x + 5\sin^2 x$? 21/09/2026
  • Xét tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \sin 2x + \tan x$ 21/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.