• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện / Chinh Phục Xác Suất Có Điều Kiện – Toán 12: Bài Tập Mẫu Và Tự Luyện (Có Đáp Án)

Chinh Phục Xác Suất Có Điều Kiện – Toán 12: Bài Tập Mẫu Và Tự Luyện (Có Đáp Án)

Ngày 09/04/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện Tag với:bai giang toan 12, Chủ đề 15: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ XÁC SUẤT, Định lý Bayes, GIẢI TOÁN 12 CHÂN TRỜI CHƯƠNG 6: XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

1. Đề bài

Trong một nhà máy có hai máy sản xuất là Máy A và Máy B. Máy A đảm nhận sản xuất $40\%$ tổng số sản phẩm, còn Máy B sản xuất $60\%$ tổng số sản phẩm. Qua theo dõi, người ta thấy tỉ lệ phế phẩm của Máy A là $3\%$, và tỉ lệ phế phẩm của Máy B là $5\%$. Một nhân viên kiểm tra chất lượng chọn ngẫu nhiên một sản phẩm từ kho của nhà máy.

a) Tính xác suất để sản phẩm được chọn là phế phẩm.

b) Giả sử sản phẩm được chọn là phế phẩm, tính xác suất để sản phẩm đó do Máy A sản xuất.

2. Dạng toán

Bài toán tính xác suất có điều kiện, ứng dụng công thức xác suất toàn phần và định lý Bayes.

3. Phương pháp giải

  • Bước 1: Gọi các biến cố cơ bản liên quan đến phép thử. Các biến cố này thường tạo thành một hệ đầy đủ.
  • Bước 2: Biểu diễn các giả thiết của bài toán dưới dạng xác suất của các biến cố đã gọi.
  • Bước 3: Sử dụng công thức xác suất toàn phần để tính xác suất của biến cố chung: $$P(D) = P(A) \cdot P(D|A) + P(B) \cdot P(D|B)$$
  • Bước 4: Sử dụng công thức Bayes để tính xác suất có điều kiện ngược lại khi đã biết biến cố chung xảy ra: $$P(A|D) = \frac{P(A) \cdot P(D|A)}{P(D)}$$

Minh họa xác suất có điều kiện và định lý Bayes

4. Lời giải chi tiết

Câu a:

Gọi $A$ là biến cố “Sản phẩm được chọn do Máy A sản xuất”.

Gọi $B$ là biến cố “Sản phẩm được chọn do Máy B sản xuất”.

Hệ $\{A, B\}$ là một hệ đầy đủ các biến cố với $P(A) = 0.4$ và $P(B) = 0.6$.

Gọi $D$ là biến cố “Sản phẩm được chọn là phế phẩm”. Theo giả thiết, ta có xác suất có điều kiện:

$P(D|A) = 0.03$ (tỉ lệ phế phẩm của máy A).

$P(D|B) = 0.05$ (tỉ lệ phế phẩm của máy B).

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, xác suất chọn được phế phẩm là:

$$P(D) = P(A)P(D|A) + P(B)P(D|B) = 0.4 \times 0.03 + 0.6 \times 0.05 = 0.012 + 0.030 = 0.042$$

Câu b:

Biết rằng sản phẩm được chọn là phế phẩm (biến cố $D$ đã xảy ra), xác suất để nó do Máy A sản xuất chính là xác suất có điều kiện $P(A|D)$.

Áp dụng công thức Bayes, ta có:

$$P(A|D) = \frac{P(A \cap D)}{P(D)} = \frac{P(A)P(D|A)}{P(D)} = \frac{0.012}{0.042} = \frac{12}{42} = \frac{2}{7} \approx 28.57\%$$

Vậy xác suất để phế phẩm đó do Máy A sản xuất là $\frac{2}{7}$.

5. Bài tập tự luyện

Câu 1: Một bệnh viện có tỉ lệ người mắc bệnh M là $2\%$. Một xét nghiệm chẩn đoán bệnh M có độ chính xác là $90\%$ đối với người có bệnh (dương tính thật) và $95\%$ đối với người không mắc bệnh (âm tính thật). Một người làm xét nghiệm cho kết quả dương tính. Tính xác suất người này thực sự mắc bệnh M.

Câu 2: Có hai hộp bi. Hộp I chứa 4 bi đỏ và 6 bi trắng. Hộp II chứa 7 bi đỏ và 3 bi trắng. Chọn ngẫu nhiên một hộp, từ đó rút ra ngẫu nhiên 1 viên bi thì được bi đỏ. Tính xác suất viên bi đó được rút từ Hộp I.

Câu 3: Một sinh viên tham gia kỳ thi gồm 2 môn. Xác suất sinh viên qua môn 1 là $0.7$. Xác suất qua môn 2 là $0.6$. Xác suất qua cả hai môn là $0.5$. Biết rằng sinh viên đó đã qua môn 2, tính xác suất sinh viên đó qua môn 1.

Câu 4: Ba xạ thủ cùng bắn mỗi người 1 viên đạn vào bia. Xác suất bắn trúng bia của xạ thủ 1, 2, 3 lần lượt là $0.6$, $0.7$, $0.8$. Biết rằng bia bị trúng đúng 1 viên đạn. Tính xác suất để viên đạn đó là do xạ thủ 1 bắn trúng.

Câu 5: Trong 100 sản phẩm có 10 phế phẩm. Chọn ngẫu nhiên lần lượt không hoàn lại 2 sản phẩm. Biết rằng sản phẩm chọn lần 1 là sản phẩm tốt, tính xác suất để sản phẩm chọn lần 2 là phế phẩm.

Xem đáp án bài tập tự luyện
  • Câu 1: Gọi $B$ là mắc bệnh, $+$ là dương tính. $P(B|+) = \frac{P(B)P(+|B)}{P(B)P(+|B) + P(\overline{B})P(+|\overline{B})} = \frac{0.02 \times 0.9}{0.02 \times 0.9 + 0.98 \times 0.05} = \frac{18}{67} \approx 26.87\%$.
  • Câu 2: $P(I|Đ) = \frac{P(I)P(Đ|I)}{P(I)P(Đ|I) + P(II)P(Đ|II)} = \frac{0.5 \times 0.4}{0.5 \times 0.4 + 0.5 \times 0.7} = \frac{4}{11}$.
  • Câu 3: Gọi $A$ là qua môn 1, $B$ là qua môn 2. $P(A|B) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)} = \frac{0.5}{0.6} = \frac{5}{6}$.
  • Câu 4: Gọi $A$ là bia trúng đúng 1 viên. $P(A) = 0.6 \times 0.3 \times 0.2 + 0.4 \times 0.7 \times 0.2 + 0.4 \times 0.3 \times 0.8 = 0.188$. $P(\text{Xạ thủ 1 trúng} | A) = \frac{0.036}{0.188} = \frac{9}{47}$.
  • Câu 5: Lần 1 đã lấy 1 sản phẩm tốt, hộp còn 99 sản phẩm chứa 10 phế phẩm. Xác suất lần 2 lấy được phế phẩm là $\frac{10}{99}$.

Bài liên quan:

  1. Ứng Dụng Tích Phân Tính Thể Tích Vật Thể – Các Dạng Bài THPT Quốc Gia
  2. Chinh Phục Chuyên Đề Hàm Số Mũ: Lý Thuyết Trọng Tâm, Phân Dạng Bài Tập Và Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Cực Hay
  3. Một xấp vé số có 10 vé, trong đó 3 vé trúng thưởng. An mua ngẫu nhiên 2 vé, Bình mua ngẫu nhiên 2 vé từ 8 vé còn lại. Tính xác suất Bình mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng, biết An đã mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng
  4. Một máy bay mất tích ở 3 vùng A, B, C với xác suất bằng nhau. Tìm ở vùng A không thấy (biết xác suất tìm thấy nếu máy bay thực sự ở A là 0,6), tính xác suất máy bay vẫn nằm ở vùng A
  5. Chọn ngẫu nhiên 1 trong 3 đồng xu (cân đối, 2 mặt Sấp, đồng xu lệch) và tung 2 lần đều ra mặt Sấp. Tính xác suất chọn được đồng xu cân đối
  6. Truyền một tín hiệu nhị phân (0 hoặc 1) qua 2 trạm thu phát. Biết xác suất phát tín hiệu 1 là 0,6; xác suất mỗi trạm làm sai lệch tín hiệu là 10%. Tính xác suất tín hiệu ban đầu là 1 biết tín hiệu nhận được cuối cùng là 1.
  7. Một trạm phát tín hiệu phát đi hai loại tín hiệu A và B với xác suất 0,6 và 0,4. Giả sử trạm thu nhận được tín hiệu A, tính xác suất để trạm phát thực sự đã phát đi tín hiệu A
  8. Có hai hộp bi: Hộp 1 chứa 4 bi đỏ và 6 bi xanh, hộp 2 chứa 5 bi đỏ và 5 bi xanh. Gieo một con xúc xắc cân đối. Nếu xuất hiện mặt 1 hoặc 2 chấm thì chọn hộp 1, nếu xuất hiện mặt 3, 4, 5, hoặc 6 chấm thì chọn hộp 2. Từ hộp được chọn, lấy ngẫu nhiên 2 viên bi. Biết rằng 2 viên bi lấy ra có 1 bi đỏ và 1 bi xanh, tính xác suất để 2 viên bi đó được lấy từ hộp 1.
  9. Một người gieo một con xúc xắc cân đối. Nếu xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3 thì rút 2 viên bi từ hộp I (4 đỏ, 6 xanh), ngược lại rút 2 viên bi từ hộp II (5 đỏ, 5 xanh). Giả sử rút được 1 bi đỏ và 1 bi xanh, tính xác suất để con xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3.
  10. Bài toán xác suất xét nghiệm RT-PCR: Tỉ lệ dương tính giả 5%, âm tính giả 13%, tỉ lệ mắc bệnh 5%
  11. Trong đại dịch Covid-19 dùng xét nghiệm RT-PCR: Tính xác suất khi biết tỉ lệ dương tính giả 5%, âm tính giả 13% và tỉ lệ mắc bệnh 5%
  12. Một ngân hàng thống kê khách hàng vay vốn gồm 3 nhóm A, B, C chiếm tỉ lệ 50%, 35% và 15%. Tỉ lệ nợ quá hạn của các nhóm lần lượt là 1%, 4% và 10%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng thì thấy người này nợ quá hạn. Tính xác suất để khách hàng đó thuộc nhóm C
  13. Một nhà hàng nhập thịt từ 3 trang trại I, II, III với tỉ lệ 50%, 30% và 20%. Tỉ lệ thịt không đạt chuẩn của các trang trại lần lượt là 2%, 3% và 5%. Chọn ngẫu nhiên một phần thịt thấy không đạt chuẩn. Tính xác suất phần thịt đó từ trang trại III.
  14. Có 3 hộp giống hệt nhau. Hộp 1 có 3 bi đỏ, 2 bi xanh. Hộp 2 có 4 bi đỏ, 1 bi xanh. Hộp 3 có 2 bi đỏ, 3 bi xanh. Chọn ngẫu nhiên một hộp và rút ra 1 viên bi thì được bi đỏ. Tính xác suất viên bi đó thuộc hộp 1.
  15. Một công ty nhận thấy 40% email gửi đến là thư rác. Bộ lọc diệt virus chặn đúng 95% thư rác, nhưng cũng chặn nhầm 5% thư bình thường. Chọn ngẫu nhiên một email bị bộ lọc chặn. Tính xác suất để email đó thực sự là thư rác.

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.