• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Blog Toán / Bài toán chuyên sâu: Ứng dụng đạo hàm về chuyển động – Kiến thức và Bài tập thực chiến

Bài toán chuyên sâu: Ứng dụng đạo hàm về chuyển động – Kiến thức và Bài tập thực chiến

Ngày 30/04/2026 Thuộc chủ đề:Blog Toán Tag với:Chuyển động học, Đạo hàm, Giải tích lớp 11, Ôn thi THPT Quốc gia, Toán ứng dụng thực tế

I. Lời mở đầu: Sự giao thoa tuyệt mỹ giữa Toán học và Vật lý

Chào các em học sinh và quý độc giả yêu Toán học! Khi nhắc đến môn Giải tích, nhiều học sinh thường e ngại trước những công thức đạo hàm khô khan, những định lý trừu tượng. Tuy nhiên, các em có biết rằng nhà bác học Isaac Newton đã phát minh ra Đạo hàm (Calculus) chính là để giải quyết các bài toán về chuyển động trong Vật lý? Việc hiểu sâu sắc Ứng dụng đạo hàm về chuyển động không chỉ giúp các em dễ dàng chinh phục các câu hỏi phân loại trong đề thi THPT Quốc gia môn Toán, mà còn mở ra cái nhìn thấu đáo, bản chất nhất về các hiện tượng động học trong tự nhiên.

Trong bài viết chuyên sâu này, thầy sẽ cùng các em bóc tách từng lớp ý nghĩa của đạo hàm bậc nhất, đạo hàm bậc hai, phương pháp thiết lập hàm vị trí, cùng với đó là hệ thống bài tập thực chiến có giải chi tiết từng bước. Hãy chuẩn bị giấy bút, chúng ta cùng bắt đầu!

II. Nền tảng lý thuyết: Giải mã ý nghĩa Vật lý của Đạo hàm

Để giải quyết trơn tru mọi bài toán, chúng ta cần nắm vững mối quan hệ mật thiết giữa ba đại lượng cốt lõi: Vị trí, Vận tốc và Gia tốc.

1. Hàm vị trí (Position Function) – Khởi nguồn của chuyển động

Giả sử một vật chuyển động trên một trục tọa độ (ví dụ trục Ox). Vị trí của vật tại một thời điểm $t$ bất kỳ được biểu diễn bởi một hàm số $s = s(t)$. Hàm số này cho biết chính xác vật đang đứng ở tọa độ nào trên trục khi đồng hồ chỉ thời gian $t$. Lưu ý quan trọng: thời gian luôn không âm, tức là tập xác định thường là $t \ge 0$.

2. Vận tốc tức thời (Velocity) – Đạo hàm bậc nhất

Vận tốc tức thời đo lường tốc độ thay đổi của vị trí theo thời gian tại đúng một khoảnh khắc nào đó. Về mặt toán học, nó chính là giới hạn của tỉ số biến thiên vị trí trên biến thiên thời gian khi khoảng thời gian tiến dần về 0. Do đó, vận tốc tức thời chính là đạo hàm bậc nhất của hàm vị trí: $v(t) = s'(t)$

  • Nếu $v(t) > 0$: Vật đang chuyển động theo chiều dương của trục tọa độ.
  • Nếu $v(t) < 0$: Vật đang chuyển động ngược chiều dương (chiều âm) của trục tọa độ.
  • Nếu $v(t) = 0$: Vật đang đứng yên tức thời (thường là khoảnh khắc vật chuẩn bị đổi chiều chuyển động).

3. Gia tốc (Acceleration) – Đạo hàm bậc hai

Gia tốc đo lường tốc độ thay đổi của vận tốc. Khi em nhấn ga xe máy, vận tốc tăng lên, xe có gia tốc dương. Khi em bóp phanh, vận tốc giảm xuống, xe có gia tốc âm. Gia tốc chính là đạo hàm của vận tốc, và là đạo hàm bậc hai của hàm vị trí: $a(t) = v'(t) = s”(t)$

4. Sự thay đổi chiều chuyển động và Tính chất nhanh/chậm dần

Đây là phần học sinh rất hay nhầm lẫn. Hãy ghi nhớ quy tắc vàng sau:

  • Vật đổi chiều chuyển động khi và chỉ khi $v(t)$ đổi dấu từ dương sang âm hoặc ngược lại. Nghĩa là đồ thị của $v(t)$ phải cắt ngang trục hoành.
  • Vật chuyển động nhanh dần (speeding up) khi vận tốc và gia tốc cùng dấu: $v(t) \cdot a(t) > 0$. Tại sao? Vì nếu vật đang lùi ($v < 0$) mà gia tốc cũng âm ($a < 0$) thì nó đang lùi ngày càng nhanh!
  • Vật chuyển động chậm dần (slowing down) khi vận tốc và gia tốc trái dấu: $v(t) \cdot a(t) < 0$.

5. Độ Jật (Jerk) – Kiến thức nâng cao

Mặc dù ít gặp trong chương trình phổ thông chuẩn, nhưng trong các bài thi HSG hoặc tự luận chuyên sâu, người ta có thể nhắc đến đạo hàm bậc ba của vị trí: $j(t) = a'(t) = s”'(t)$. Đại lượng này gọi là độ “giật” (Jerk), biểu diễn tốc độ thay đổi của gia tốc. Khi đi thang máy, cảm giác “hẫng” một nhịp khi thang máy bắt đầu chạy hoặc dừng lại chính là do độ giật sinh ra.

III. Những sai lầm “chết người” học sinh hay mắc phải

Trước khi vào giải bài tập, thầy muốn nhấn mạnh 3 cạm bẫy mà học sinh rất dễ đánh rơi điểm:

  • Nhầm lẫn giữa Độ dời (Displacement) và Quãng đường (Distance): Độ dời chỉ là khoảng cách từ điểm cuối đến điểm đầu, tính bằng công thức $\Delta s = s(t_2) – s(t_1)$. Còn Quãng đường là tổng chiều dài vật đã đi qua. Nếu vật có đổi chiều chuyển động, quãng đường sẽ lớn hơn độ dời. Em phải chia nhỏ thời gian tại các mốc $v(t) = 0$ để cộng dồn các giá trị tuyệt đối.
  • Cho rằng gia tốc âm ($a < 0$) luôn là chuyển động chậm dần: Như đã phân tích ở trên, nếu $v(t) = -5$ m/s và $a(t) = -2$ m/s$^2$, vật đang tăng tốc độ theo chiều âm thành -7 m/s, tức là chạy nhanh dần!
  • Quên xét điều kiện thời gian $t \ge 0$: Toán học có thể cho nghiệm $t = -2$ giây, nhưng trong thực tế bài toán vật lý khởi hành từ $t=0$, nghiệm âm phải bị loại.

IV. Hệ thống Bài tập chuyên sâu và Hướng dẫn giải chi tiết

Sau đây, chúng ta sẽ áp dụng các kiến thức trên vào 5 dạng toán tiêu biểu từ cơ bản đến nâng cao. Mỗi bài toán đều được thiết kế để rèn luyện một kỹ năng tư duy cụ thể.

Bài toán 1: Chuyển động đa thức – Bài toán nền tảng về Quãng đường và Độ dời

Đề bài: Một hạt vật chất di chuyển dọc theo trục Ox với phương trình vị trí được xác định bởi: $s(t) = \frac{1}{3}t^3 – 3t^2 + 8t + 2$ (trong đó $s$ tính bằng mét, $t$ tính bằng giây, $t \ge 0$).

  1. Tìm vận tốc và gia tốc của hạt tại thời điểm $t = 5$ giây.
  2. Xác định các thời điểm hạt đứng yên và khoảng thời gian hạt chuyển động ngược chiều dương.
  3. Tính tổng quãng đường hạt đã di chuyển được trong 5 giây đầu tiên.

Lời giải chi tiết:

Câu 1:
Ta có phương trình vận tốc là đạo hàm bậc nhất của hàm vị trí:
$v(t) = s'(t) = t^2 – 6t + 8$
Phương trình gia tốc là đạo hàm bậc nhất của vận tốc:
$a(t) = v'(t) = 2t – 6$
Tại thời điểm $t = 5$ s:
Vận tốc: $v(5) = 5^2 – 6(5) + 8 = 25 – 30 + 8 = 3$ (m/s).
Gia tốc: $a(5) = 2(5) – 6 = 4$ (m/s$^2$).
Nhận xét: Vì $v(5) > 0$ và $a(5) > 0$, tại giây thứ 5 hạt đang chuyển động nhanh dần theo chiều dương.

Câu 2:
Hạt đứng yên tức thời khi $v(t) = 0$. Ta giải phương trình:
$t^2 – 6t + 8 = 0 \iff (t-2)(t-4) = 0 \iff t = 2$ hoặc $t = 4$.
Vậy hạt đứng yên tại các thời điểm 2 giây và 4 giây.
Hạt chuyển động ngược chiều dương khi $v(t) < 0$. Xét dấu tam thức bậc hai $v(t)$, ta thấy $v(t) < 0$ khi $t \in (2, 4)$. Vậy từ giây thứ 2 đến giây thứ 4, hạt chuyển động theo chiều âm.

Câu 3: (Câu hỏi dễ sai nhất)
Vì hạt đổi chiều chuyển động tại $t = 2$ và $t = 4$, ta không thể đơn thuần tính $s(5) – s(0)$. Ta phải chia quãng đường thành 3 giai đoạn: từ 0 đến 2s, từ 2s đến 4s, và từ 4s đến 5s.
Tính các vị trí mốc:
$s(0) = 2$
$s(2) = \frac{1}{3}(8) – 3(4) + 8(2) + 2 = \frac{8}{3} – 12 + 16 + 2 = \frac{8}{3} + 6 = \frac{26}{3}$ m.
$s(4) = \frac{1}{3}(64) – 3(16) + 8(4) + 2 = \frac{64}{3} – 48 + 32 + 2 = \frac{64}{3} – 14 = \frac{22}{3}$ m.
$s(5) = \frac{1}{3}(125) – 3(25) + 8(5) + 2 = \frac{125}{3} – 75 + 40 + 2 = \frac{125}{3} – 33 = \frac{26}{3}$ m.

Quãng đường giai đoạn 1 ($t=0 \to 2$): $d_1 = |s(2) – s(0)| = |\frac{26}{3} – 2| = \frac{20}{3}$ m.
Quãng đường giai đoạn 2 ($t=2 \to 4$): $d_2 = |s(4) – s(2)| = |\frac{22}{3} – \frac{26}{3}| = |-\frac{4}{3}| = \frac{4}{3}$ m.
Quãng đường giai đoạn 3 ($t=4 \to 5$): $d_3 = |s(5) – s(4)| = |\frac{26}{3} – \frac{22}{3}| = \frac{4}{3}$ m.
Tổng quãng đường hạt di chuyển: $D = d_1 + d_2 + d_3 = \frac{20}{3} + \frac{4}{3} + \frac{4}{3} = \frac{28}{3}$ mét (xấp xỉ 9.33 mét).

Bài toán 2: Tối ưu hóa – Bài toán Cực trị Vận tốc

Đề bài: Một tàu đệm từ bắt đầu rời ga với phương trình chuyển động được mô phỏng bởi hàm số $s(t) = -t^3 + 6t^2 + 15t$ (trong đó $s$ tính bằng mét, $t$ tính bằng giây). Hãy tìm thời điểm mà tàu đạt vận tốc lớn nhất, tính vận tốc lớn nhất đó, và tính gia tốc của tàu tại đúng thời điểm đó. Giải thích ý nghĩa vật lý của kết quả gia tốc vừa tìm được.

Lời giải chi tiết:

Hàm vận tốc là đạo hàm của hàm vị trí:
$v(t) = s'(t) = -3t^2 + 12t + 15$
Để tìm vận tốc lớn nhất, ta cần tìm Giá trị lớn nhất (GTLN) của hàm số bậc hai $v(t)$. Đây là một parabol có hệ số $a = -3 < 0$, bề lõm hướng xuống dưới nên sẽ đạt GTLN tại đỉnh parabol.
Hoành độ đỉnh: $t = \frac{-b}{2a} = \frac{-12}{2(-3)} = 2$ (giây).
Lưu ý: Ta cũng có thể dùng đạo hàm để tìm cực trị của $v(t)$, tức là xét $v'(t) = a(t) = 0$.
$a(t) = -6t + 12$. Cho $a(t) = 0 \implies t = 2$. Qua $t=2$, $a(t)$ đổi dấu từ dương sang âm nên $v(t)$ đạt cực đại tại $t=2$.
Vận tốc lớn nhất là: $v(2) = -3(2^2) + 12(2) + 15 = -12 + 24 + 15 = 27$ (m/s).
Gia tốc của tàu tại thời điểm $t=2$ là: $a(2) = -6(2) + 12 = 0$ (m/s$^2$).

Giải thích ý nghĩa vật lý: Tại khoảnh khắc tàu đạt vận tốc tối đa, gia tốc của tàu bằng 0. Điều này hoàn toàn hợp lý với thực tế: trước giây thứ 2, gia tốc dương ($a>0$) nên tàu không ngừng tăng tốc. Sau giây thứ 2, gia tốc chuyển sang âm ($a<0$) khiến tàu bắt đầu chạy chậm lại. Ngay tại ranh giới chuyển giao đó, gia tốc bằng 0, lực kéo vừa đúng triệt tiêu lực cản, và vận tốc chạm đỉnh trước khi suy giảm. Đây là nguyên lý cốt lõi của bài toán tối ưu (Optimization) trong thực tế kỹ thuật!

Bài toán 3: Tốc độ thay đổi có liên quan (Related Rates) – Ứng dụng thực tiễn cao

Đề bài: Hai chiếc xe tự lái A và B di chuyển trên hai con đường vuông góc với nhau và giao nhau tại ngã tư O. Xe A hiện đang cách ngã tư 100 km về phía Tây và đang tiến về ngã tư với vận tốc không đổi 60 km/h. Cùng lúc đó, xe B đang ở ngay ngã tư O và bắt đầu chạy về phía Bắc với vận tốc không đổi 80 km/h. Gọi $t$ (giờ) là thời gian tính từ thời điểm hiện tại.
1. Thiết lập hàm số biểu diễn khoảng cách đường chim bay giữa hai xe theo thời gian $t$.
2. Sau bao lâu thì hai xe gần nhau nhất? Khoảng cách ngắn nhất đó là bao nhiêu?
3. Xác định tốc độ thay đổi khoảng cách giữa hai xe tại thời điểm $t = 1$ giờ.

Lời giải chi tiết:

Câu 1: Thiết lập mô hình toán học
Chọn hệ trục tọa độ Oxy với gốc tọa độ là ngã tư O. Trục Ox hướng sang Đông, trục Oy hướng lên Bắc.
Tại thời điểm ban đầu ($t=0$), xe A ở tọa độ $(-100, 0)$ và đi về phía O (chiều dương trục Ox) với vận tốc 60 km/h. Vậy hoành độ của xe A là: $x_A(t) = -100 + 60t$ (km).
Cùng lúc, xe B ở tọa độ $(0, 0)$ và đi về hướng Bắc (chiều dương trục Oy) với vận tốc 80 km/h. Tung độ của xe B là: $y_B(t) = 80t$ (km).
Khoảng cách $D(t)$ giữa hai xe được tính bằng định lý Pytago:
$D(t) = \sqrt{x_A(t)^2 + y_B(t)^2} = \sqrt{(-100 + 60t)^2 + (80t)^2}$
$D(t) = \sqrt{10000 – 12000t + 3600t^2 + 6400t^2} = \sqrt{10000t^2 – 12000t + 10000}$ (km).
Rút gọn biểu thức (đưa 100 ra ngoài căn cho dễ tính):
$D(t) = 100\sqrt{t^2 – 1.2t + 1}$.

Câu 2: Tìm giá trị nhỏ nhất của khoảng cách
Khoảng cách $D(t)$ nhỏ nhất khi biểu thức trong căn $f(t) = t^2 – 1.2t + 1$ đạt giá trị nhỏ nhất.
Đạo hàm: $f'(t) = 2t – 1.2$.
Cho $f'(t) = 0 \implies t = 0.6$ (giờ).
Thay $t = 0.6$ vào hàm $D(t)$:
$D_{min} = 100\sqrt{(0.6)^2 – 1.2(0.6) + 1} = 100\sqrt{0.36 – 0.72 + 1} = 100\sqrt{0.64} = 100 \times 0.8 = 80$ (km).
Vậy sau 0.6 giờ (tức 36 phút), hai xe gần nhau nhất với khoảng cách là 80 km.

Câu 3: Tốc độ thay đổi khoảng cách
Tốc độ thay đổi khoảng cách chính là đạo hàm của hàm $D(t)$ theo thời gian $t$. Ta áp dụng quy tắc đạo hàm của hàm hợp (đạo hàm của $\sqrt{u}$):
$D'(t) = 100 \cdot \frac{2t – 1.2}{2\sqrt{t^2 – 1.2t + 1}} = \frac{100(t – 0.6)}{\sqrt{t^2 – 1.2t + 1}}$
Tại thời điểm $t = 1$ giờ:
$D'(1) = \frac{100(1 – 0.6)}{\sqrt{1^2 – 1.2(1) + 1}} = \frac{100(0.4)}{\sqrt{0.8}} = \frac{40}{\sqrt{0.8}} = \frac{40}{\frac{2\sqrt{2}}{\sqrt{5}}} = 10\sqrt{10} \approx 31.62$ (km/h).
Giải thích: Tại thời điểm $t=1$, khoảng cách giữa hai xe đang tăng lên (vì đạo hàm dương) với tốc độ xấp xỉ 31.62 km/h.

Bài toán 4: Chuyển động trong môi trường có lực cản (Hàm mũ)

Đề bài: Một viên đạn được bắn vào một bể chất lỏng đặc biệt. Quãng đường đạn xuyên qua chất lỏng được mô tả bởi phương trình: $s(t) = 100(1 – e^{-2t})$ (mét). Hãy tính vận tốc, gia tốc của viên đạn theo thời gian $t$. Chứng minh rằng viên đạn sẽ liên tục chậm dần và không bao giờ xuyên quá 100 mét trong bể. Vận tốc ban đầu của đạn là bao nhiêu?

Lời giải chi tiết:

Tính vận tốc bằng đạo hàm (chú ý quy tắc đạo hàm hàm mũ hợp $e^{u}$):
$v(t) = s'(t) = -100 \cdot (-2)e^{-2t} = 200e^{-2t}$ (m/s).
Vận tốc ban đầu của đạn là khi $t=0$:
$v(0) = 200e^{0} = 200$ (m/s).

Tính gia tốc bằng đạo hàm của vận tốc:
$a(t) = v'(t) = 200 \cdot (-2)e^{-2t} = -400e^{-2t}$ (m/s$^2$).

Phân tích tính chất chuyển động:
Do hàm số mũ $e^{-2t}$ luôn dương với mọi $t \ge 0$, ta thấy rằng:
– Vận tốc $v(t) = 200e^{-2t} > 0$ (đạn luôn lao về phía trước).
– Gia tốc $a(t) = -400e^{-2t} < 0$ (gia tốc luôn âm).
Vì $v(t)$ và $a(t)$ trái dấu, nên viên đạn chuyển động chậm dần liên tục trong suốt quá trình đi vào chất lỏng. Điều này thể hiện lực cản của môi trường đã bào mòn động năng của viên đạn.

Để tìm giới hạn khoảng cách viên đạn có thể xuyên qua, ta tính giới hạn của hàm vị trí khi thời gian tiến ra vô cùng:
$\lim_{t \to +\infty} s(t) = \lim_{t \to +\infty} 100(1 – e^{-2t}) = 100(1 – 0) = 100$ (mét).
Vậy dù thời gian trôi qua bao lâu, viên đạn cũng tiệm cận đến mốc 100 mét chứ không bao giờ vượt qua được. Một bài toán hội tụ tuyệt vời sức mạnh của Toán Giải tích và Vật lý thực nghiệm!

Bài toán 5: Dao động điều hòa (Trigonometric Motion)

Đề bài: Phương trình dao động của một con lắc lò xo dọc theo trục Ox là $x(t) = 5\cos(\pi t – \frac{\pi}{2})$ (cm). Tính ly độ (vị trí), vận tốc và gia tốc của vật tại thời điểm $t = 1.5$ giây. Hãy chứng minh rằng biểu thức gia tốc và ly độ luôn thỏa mãn hệ thức $a(t) = -\omega^2 x(t)$.

Lời giải chi tiết:

Phương trình vị trí (ly độ): $x(t) = 5\cos(\pi t – \frac{\pi}{2}) = 5\sin(\pi t)$. (Áp dụng công thức lượng giác phụ chéo).

Vận tốc là đạo hàm của ly độ:
$v(t) = x'(t) = 5\pi\cos(\pi t)$ (cm/s).

Gia tốc là đạo hàm của vận tốc:
$a(t) = v'(t) = -5\pi^2\sin(\pi t)$ (cm/s$^2$).

Chứng minh hệ thức:
Ta thấy $a(t) = -5\pi^2\sin(\pi t) = -\pi^2(5\sin(\pi t)) = -\pi^2 x(t)$. Đặt $\omega = \pi$, ta có đúng hệ thức đặc trưng của dao động điều hòa: $a = -\omega^2 x$. Lực phục hồi luôn hướng về vị trí cân bằng và tỷ lệ thuận với ly độ!

Tính tại thời điểm $t = 1.5$ giây:
Thay $t = 1.5$ vào các phương trình rút gọn:
Ly độ: $x(1.5) = 5\sin(1.5\pi) = 5(-1) = -5$ (cm). Vật đang ở biên âm.
Vận tốc: $v(1.5) = 5\pi\cos(1.5\pi) = 5\pi(0) = 0$ (cm/s). Hợp lý vì tại vị trí biên, vật phải dừng lại để đổi chiều.
Gia tốc: $a(1.5) = -5\pi^2\sin(1.5\pi) = -5\pi^2(-1) = 5\pi^2$ (cm/s$^2$). Gia tốc đạt giá trị cực đại hướng về gốc tọa độ.

V. Lời kết và Bí kíp ôn luyện

Các em thân mến, thông qua 5 bài toán trên, chúng ta đã lặn ngụp từ môi trường đa thức tĩnh lặng, đi qua các phương tiện giao thông đời thực, vượt qua chất lỏng cản trở và cuối cùng thấu hiểu sự nhịp nhàng của dao động lượng giác. Tất cả đều tuân theo một quy luật vô cùng tráng lệ của Toán học: sự biến thiên liên tục đo lường bằng Đạo hàm.

Để thuần thục dạng toán này trong phòng thi, các em hãy nhớ kỹ 3 bước giải quyết vấn đề:

  1. Xây dựng mô hình: Đọc kỹ đề, xác định hàm số cần khảo sát là hàm vị trí, hay vận tốc. Lập hàm nếu bài toán chưa cho sẵn (như Bài toán 3).
  2. Công cụ Đạo hàm: Thực hiện đạo hàm thật cẩn thận. Đừng quên quy tắc hàm hợp (Chain rule) đối với hàm lượng giác, hàm mũ và biểu thức chứa căn.
  3. Phân tích vật lý: Giải phương trình đạo hàm bằng 0, lập bảng xét dấu. Đưa đáp án toán học chiếu trở lại không gian thực tế (loại bỏ thời gian âm, hiểu rõ khi nào vật tăng tốc/chậm dần).

Chúc các em ôn tập thật hiệu quả, nắm chắc bản chất và tự tin giành điểm tuyệt đối cho các câu hỏi Ứng dụng đạo hàm về chuyển động trong các kỳ thi sắp tới. Toán học không phải là những con số vô hồn, nó chính là ngôn ngữ mô tả mọi sự vận động của Vũ trụ!

Bài liên quan:

  1. Chinh Phục Chuyên Đề Hàm Số Mũ: Lý Thuyết Trọng Tâm, Phân Dạng Bài Tập Và Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Cực Hay
  2. Một loại bệnh X có tỷ lệ mắc trong dân số là 1%. Nếu một người thực sự mắc bệnh, xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất 95%. Nếu một người không mắc bệnh, xét nghiệm có thể cho kết quả dương tính giả với xác suất 2%. Một người đi làm xét nghiệm và nhận kết quả dương tính. Tính xác suất để người này thực sự mắc bệnh X.
  3. Tại một nhà máy, máy A sản xuất 60% và máy B sản xuất 40% sản phẩm. Tỷ lệ lỗi của máy A là 2%, máy B là 3%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm bị lỗi, tính xác suất để sản phẩm đó do máy A sản xuất.
  4. Tính xác suất có điều kiện bằng công thức Bayes trong bài toán sản xuất
  5. Chinh Phục Dạng Toán Xác Suất Có Điều Kiện – Toán 12
  6. Đề: Cho hàm số \(y=2x^{2}-3x+1\). Tính số gia của hàm số tại điểm \(x_{0}=2\) với số gia của đối số cho tương ứng.a) \(\Delta x=0,1\)b) \(\Delta x=0,2\).
  7. Đề: Tính $\frac{f^{'}(1)}{\varphi^{'}(1)} $, Biết rằng $f(x)=x^{2}$ và $\varphi (x)=4x+\sin \frac{\pi x}{2}$
  8. Đề: Cho hàm số \(y=f(x)=2x^{2}-x+1\).a) Tìm đạo hàm của hàm số tại điểm \(x\).b) Tìm phương trình của tiếp tuyến với đồ thị hàm số tại điểm thuộc đồ thị có hoành độ \(x=1\).
  9. Đề: Tìm đạo hàm cấp \(n\) của hàm số \(f(x)=\frac{1}{x^{2}-x+6}\).
  10. Đề: Dùng định nghĩa tính đạo hàm của hàm số sau đây tại điểm \(x\).a) \(y=\frac{2x-1}{x+1}\)b) \(y=\sqrt{x+1}+x\)
  11. Đề: Tính đạo hàm của các hàm số:a) $y = \sqrt[ 5]{ \ln ^3 5x} $;                            b) $y = \sqrt[ 3]{\frac{1+x^3}{1-x^3}  } $c) $y = \left ( \frac{x}{b} \right)^a . \left (\frac{a}{x}\right)^b  $ với $a> 0, b > 0$
  12. Đề: Chứng tỏ rằng hàm số $y = a \cos x + b \sin x$, trong đó $a,b$ là các hằng số tùy ý, thỏa mãn phương trình: $ y''+y = 0$
  13. Đề: Cho hàm số:  $ f(x) = \sqrt{-x^2+3x-2}$Tìm $m$ để phương trình sau có nghiệm:  $ \frac{2f^2(x)}{(3-2x)}f'(x) = \sqrt{2m+x-x^2} \,\,\,\,\,\,\,(1)$
  14. Đề: Tìm đạo hàm của các hàm số sau : a) $y = \frac{2}{\sqrt{x+1}+\sqrt{x-1}  }$                  b) $y = \frac{1}{(x+1)\sqrt{x+1} }$
  15. Đề: Dùng định nghĩa tính đạo hàm của các hàm số sau tai $x_{0}$1)$f(x)=\sqrt{1-x}                        x_{0}=-2$2)$f(x)=\frac{2x-3}{x-1}                                                     x_{0}=3$

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

  • Phương Pháp Vách Ngăn: Lý Thuyết Toàn Tập & 5 Dạng Toán Chuyên Sâu (Cập Nhật 2026)
  • Chuyên Khảo 2026: “Bài Toán Chia Kẹo Euler” Trong Kì Thi THPT Quốc Gia & HSG

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.