• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Một hộp đựng 5 quả cầu đỏ và 4 quả cầu xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu. Tính xác suất để lấy được ít nhất 1 quả cầu đỏ.

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất - 10/04/2026 - admin

Dạng toán và Phương pháp giải

Dạng toán: Tính xác suất của biến cố bằng định nghĩa cổ điển, sử dụng phương pháp biến cố đối.

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Xác định phép thử và tính số phần tử của không gian mẫu $n(\Omega)$.
  • Bước 2: Gọi $A$ là biến cố cần tính xác suất. Trong một số trường hợp (như có cụm từ “ít nhất”), ta gọi $\overline{A}$ là biến cố đối của biến cố $A$.
  • Bước 3: Xác định số phần tử của biến cố $\overline{A}$, ký hiệu là $n(\overline{A})$.
  • Bước 4: Tính xác suất của biến cố đối: $P(\overline{A}) = \frac{n(\overline{A})}{n(\Omega)}$. Từ đó suy ra xác suất của biến cố $A$: $P(A) = 1 – P(\overline{A})$.

Lời giải chi tiết

Đề bài: Một hộp đựng 5 quả cầu đỏ và 4 quả cầu xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu. Tính xác suất để lấy được ít nhất 1 quả cầu đỏ.

Lời giải:

  • Phép thử là lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp gồm $5 + 4 = 9$ quả cầu.
  • Số phần tử của không gian mẫu là: $n(\Omega) = C_9^3 = 84$.
  • Gọi $A$ là biến cố: “Lấy được ít nhất 1 quả cầu đỏ trong 3 quả cầu lấy ra”.
  • Khi đó, biến cố đối $\overline{A}$ là: “Không lấy được quả cầu đỏ nào”, tức là cả 3 quả cầu lấy ra đều là màu xanh.
  • Số phần tử của biến cố $\overline{A}$ là số cách lấy 3 quả cầu xanh từ 4 quả cầu xanh: $n(\overline{A}) = C_4^3 = 4$.
  • Xác suất của biến cố $\overline{A}$ là: $P(\overline{A}) = \frac{n(\overline{A})}{n(\Omega)} = \frac{4}{84} = \frac{1}{21}$.
  • Vậy xác suất để lấy được ít nhất 1 quả cầu đỏ là: $P(A) = 1 – P(\overline{A}) = 1 – \frac{1}{21} = \frac{20}{21}$.

Bài tập tương tự (Tự luyện)

Dưới đây là 5 bài tập tương tự để bạn rèn luyện thêm về chủ đề Xác suất cổ điển.

Bài tập 1

Một tổ học tập có 7 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh đi trực nhật. Tính xác suất để trong 4 học sinh được chọn có ít nhất 1 học sinh nữ.

Xem đáp án và lời giải

Lời giải:

Số phần tử không gian mẫu: $n(\Omega) = C_{12}^4 = 495$.

Gọi $A$ là biến cố: “Có ít nhất 1 học sinh nữ”. Biến cố đối $\overline{A}$ là: “Cả 4 học sinh đều là nam”.

Số cách chọn 4 nam: $n(\overline{A}) = C_7^4 = 35$.

Xác suất: $P(\overline{A}) = \frac{35}{495} = \frac{7}{99}$.

Vậy $P(A) = 1 – \frac{7}{99} = \frac{92}{99}$.

Bài tập 2

Gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất hai lần. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trong hai lần gieo lớn hơn hoặc bằng 10.

Xem đáp án và lời giải

Lời giải:

Không gian mẫu khi gieo 2 lần xúc xắc: $n(\Omega) = 6 \times 6 = 36$.

Gọi $A$ là biến cố: “Tổng số chấm $\ge 10$”. Các kết quả thuận lợi cho $A$ là: $(4;6), (6;4), (5;5), (5;6), (6;5), (6;6)$.

Suy ra $n(A) = 6$.

Vậy xác suất là: $P(A) = \frac{6}{36} = \frac{1}{6}$.

Bài tập 3

Từ một hộp chứa 6 quả bóng đỏ, 4 quả bóng vàng và 2 quả bóng xanh. Lấy ngẫu nhiên 3 quả bóng. Tính xác suất để 3 quả bóng lấy ra có đủ 3 màu.

Xem đáp án và lời giải

Lời giải:

Số phần tử không gian mẫu: $n(\Omega) = C_{12}^3 = 220$.

Gọi $A$ là biến cố: “3 quả bóng có đủ 3 màu”, tức là lấy 1 quả đỏ, 1 quả vàng và 1 quả xanh.

Số kết quả thuận lợi: $n(A) = C_6^1 \times C_4^1 \times C_2^1 = 6 \times 4 \times 2 = 48$.

Vậy xác suất là: $P(A) = \frac{48}{220} = \frac{12}{55}$.

Bài tập 4

Một lớp học có 20 học sinh trong đó có 12 nam và 8 nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 3 học sinh lên bảng giải bài tập. Tính xác suất để 3 học sinh được chọn có đúng 2 học sinh nam.

Xem đáp án và lời giải

Lời giải:

Không gian mẫu: $n(\Omega) = C_{20}^3 = 1140$.

Gọi $A$ là biến cố: “Chọn được đúng 2 nam và 1 nữ”.

Số kết quả thuận lợi: $n(A) = C_{12}^2 \times C_8^1 = 66 \times 8 = 528$.

Vậy xác suất là: $P(A) = \frac{528}{1140} = \frac{44}{95}$.

Bài tập 5

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau. Tính xác suất để số được chọn là số chẵn.

Xem đáp án và lời giải

Lời giải:

Gọi số cần tìm có dạng $\overline{abc}$ ($a \neq 0$ và $a, b, c$ phân biệt).

Số các số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau: Chọn $a$ có 9 cách, chọn $b$ có 9 cách, chọn $c$ có 8 cách. Suy ra $n(\Omega) = 9 \times 9 \times 8 = 648$ số.

Gọi $A$ là biến cố: “Số chọn được là số chẵn”, khi đó $c \in \{0, 2, 4, 6, 8\}$.

– TH1: $c = 0$ có 1 cách. Chọn $a$ có 9 cách, chọn $b$ có 8 cách $\Rightarrow 1 \times 9 \times 8 = 72$ số.

– TH2: $c \in \{2, 4, 6, 8\}$ có 4 cách. Chọn $a$ (khác 0 và khác $c$) có 8 cách, chọn $b$ có 8 cách $\Rightarrow 4 \times 8 \times 8 = 256$ số.

Số kết quả thuận lợi: $n(A) = 72 + 256 = 328$.

Vậy xác suất là: $P(A) = \frac{328}{648} = \frac{41}{81}$.

Tag với:Bài 1. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn - SBT Toán 10 C.., Bài tập tự luyện, Biến cố đối, On thi to hop xac suat, Xác suất cổ điển

Bài liên quan:

  • 1. Chinh Phục Bài Tập Xác Suất Dùng Định Nghĩa Xác Suất Cổ Điển: Hướng Dẫn Toàn Diện Từ A Đến Z
  • 2. Bí Quyết Chinh Phục Bài Tập Biến Cố Giao Và Quy Tắc Nhân Xác Suất
  • 3. Một lớp học có 40 học sinh, 15 giỏi Toán, 12 giỏi Văn, 7 giỏi cả hai môn. Tính xác suất để chọn được 1 học sinh giỏi ít nhất một môn
  • 4. Một hộp chứa 5 viên bi xanh, 4 viên bi đỏ và 3 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi. Tính xác suất để 2 viên bi lấy ra có cùng màu.
  • 5. Một nhóm học sinh gồm 4 nam và 3 nữ xếp thành một hàng ngang để chụp ảnh kỷ yếu. Tính xác suất để 3 bạn nữ luôn đứng cạnh nhau

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.