• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Xác suất / Một tổ gồm 7 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 4 học sinh để tham gia đội tình nguyện. Tính xác suất để trong 4 học sinh được chọn có đúng 2 học sinh nam.

Một tổ gồm 7 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 4 học sinh để tham gia đội tình nguyện. Tính xác suất để trong 4 học sinh được chọn có đúng 2 học sinh nam.

Ngày 10/04/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất Tag với:Bài 1. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn - SBT Toán 10 C.., Bài tập đếm, Biến cố đối, On thi to hop xac suat, Xác suất cổ điển

Dạng toán và Phương pháp giải

Chủ đề: Xác suất cổ điển (Toán 10)

Dạng toán: Tính xác suất của biến cố liên quan đến bài toán đếm (sử dụng tổ hợp, chỉnh hợp, quy tắc cộng, quy tắc nhân).

Phương pháp giải: Để tính xác suất của biến cố $A$, ta thực hiện các bước sau:

  • Bước 1: Xác định phép thử và tính số phần tử của không gian mẫu $n(\Omega)$.
  • Bước 2: Xác định biến cố $A$ và tính số kết quả thuận lợi cho biến cố $A$, kí hiệu là $n(A)$.
  • Bước 3: Tính xác suất của biến cố $A$ theo công thức: $P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)}$.

Lời giải chi tiết

Bài toán: Một tổ gồm 7 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 4 học sinh để tham gia đội tình nguyện. Tính xác suất để trong 4 học sinh được chọn có đúng 2 học sinh nam.

Giải:

Tổng số học sinh trong tổ là: $7 + 5 = 12$ (học sinh).

Phép thử: Chọn ngẫu nhiên đồng thời 4 học sinh từ 12 học sinh. Số phần tử của không gian mẫu là số cách chọn 4 học sinh từ 12 học sinh:
$$n(\Omega) = C_{12}^4 = 495$$

Gọi $A$ là biến cố: “Trong 4 học sinh được chọn có đúng 2 học sinh nam”.

Để chọn được 4 học sinh có đúng 2 học sinh nam, ta phải chọn 2 học sinh nam (từ 7 nam) và 2 học sinh nữ (từ 5 nữ). Quá trình chọn gồm 2 công đoạn:

  • Công đoạn 1: Chọn 2 học sinh nam từ 7 học sinh nam, có $C_7^2 = 21$ cách.
  • Công đoạn 2: Chọn 2 học sinh nữ từ 5 học sinh nữ, có $C_5^2 = 10$ cách.

Theo quy tắc nhân, số kết quả thuận lợi cho biến cố $A$ là:
$$n(A) = 21 \times 10 = 210$$

Xác suất của biến cố $A$ là:
$$P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{210}{495} = \frac{14}{33}$$

Kết luận: Xác suất để trong 4 học sinh được chọn có đúng 2 học sinh nam là $\frac{14}{33}$.


Bài tập làm thêm

Dưới đây là 5 bài tập tương tự để bạn rèn luyện. Hãy tự giải trước khi xem đáp án nhé!

  • Bài 1: Một lớp có 15 học sinh gồm 8 nam và 7 nữ. Giáo viên cần chọn ngẫu nhiên 3 bạn để đi lao động. Tính xác suất để trong 3 bạn được chọn có đúng 1 bạn nữ.
  • Bài 2: Trong một hộp chứa 6 viên bi trắng và 4 viên bi đen (các viên bi chỉ khác nhau về màu sắc). Lấy ngẫu nhiên đồng thời 4 viên bi. Tính xác suất để lấy được 3 viên bi trắng và 1 viên bi đen.
  • Bài 3: Đội văn nghệ của trường có 10 người, trong đó có 4 nam và 6 nữ. Cần chọn ra một nhóm 5 người để biểu diễn. Tính xác suất để nhóm biểu diễn có đúng 3 bạn nữ.
  • Bài 4: Trên một kệ sách có 5 cuốn sách Toán, 4 cuốn sách Vật lý và 3 cuốn sách Hóa học. Lấy ngẫu nhiên 3 cuốn sách từ kệ. Tính xác suất để 3 cuốn sách lấy ra có đúng 2 cuốn sách Toán.
  • Bài 5: Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất 2 lần liên tiếp. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trong 2 lần gieo bằng 7.
Xem đáp án và lời giải

Bài 1:
– $n(\Omega) = C_{15}^3 = 455$.
– Có 1 nữ thì phải có 2 nam. Số cách chọn: $n(A) = C_7^1 \times C_8^2 = 7 \times 28 = 196$.
– Xác suất: $P(A) = \frac{196}{455} = \frac{28}{65}$.

Bài 2:
– $n(\Omega) = C_{10}^4 = 210$.
– Số cách chọn 3 trắng, 1 đen: $n(A) = C_6^3 \times C_4^1 = 20 \times 4 = 80$.
– Xác suất: $P(A) = \frac{80}{210} = \frac{8}{21}$.

Bài 3:
– $n(\Omega) = C_{10}^5 = 252$.
– Chọn 3 nữ và 2 nam: $n(A) = C_6^3 \times C_4^2 = 20 \times 6 = 120$.
– Xác suất: $P(A) = \frac{120}{252} = \frac{10}{21}$.

Bài 4:
– Tổng số sách là 12 cuốn. $n(\Omega) = C_{12}^3 = 220$.
– Lấy 2 cuốn Toán và 1 cuốn môn khác (Vật lý hoặc Hóa học, tổng cộng có 7 cuốn môn khác).
– $n(A) = C_5^2 \times C_7^1 = 10 \times 7 = 70$.
– Xác suất: $P(A) = \frac{70}{220} = \frac{7}{22}$.

Bài 5:
– Không gian mẫu của 2 lần gieo xúc xắc: $n(\Omega) = 6 \times 6 = 36$.
– Các kết quả thuận lợi để tổng bằng 7 là: $(1;6), (6;1), (2;5), (5;2), (3;4), (4;3)$. Suy ra $n(A) = 6$.
– Xác suất: $P(A) = \frac{6}{36} = \frac{1}{6}$.

Bài liên quan:

  1. Hướng Dẫn Toàn Diện: Giải Bài Toán Tối Ưu Dùng Hệ Bất Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  2. Phương Pháp Vách Ngăn: Lý Thuyết Toàn Tập & 5 Dạng Toán Chuyên Sâu (Cập Nhật 2026)
  3. Chuyên Khảo 2026: “Bài Toán Chia Kẹo Euler” Trong Kì Thi THPT Quốc Gia & HSG
  4. Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm 4 chữ số đôi một khác nhau?
  5. Một xấp vé số có 10 vé, trong đó 3 vé trúng thưởng. An mua ngẫu nhiên 2 vé, Bình mua ngẫu nhiên 2 vé từ 8 vé còn lại. Tính xác suất Bình mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng, biết An đã mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng
  6. Chinh Phục Bài Tập Xác Suất Dùng Định Nghĩa Xác Suất Cổ Điển: Hướng Dẫn Toàn Diện Từ A Đến Z
  7. Một hộp chứa 5 viên bi xanh, 4 viên bi đỏ và 3 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi. Tính xác suất để 2 viên bi lấy ra có cùng màu.
  8. Một nhóm học sinh gồm 4 nam và 3 nữ xếp thành một hàng ngang để chụp ảnh kỷ yếu. Tính xác suất để 3 bạn nữ luôn đứng cạnh nhau
  9. Gọi S là tập hợp các số tự nhiên gồm 3 chữ số đôi một khác nhau được lập từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập S. Tính xác suất để số được chọn là số chẵn.
  10. Phép thử là lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 viên bi từ 9 viên bi. Số phần tử của không gian mẫu (số cách lấy 3 viên bi bất kỳ) là: $n(\Omega) = C_9^3 = 84$.
  11. Một hộp đựng 5 quả cầu đỏ và 4 quả cầu xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu. Tính xác suất để lấy được ít nhất 1 quả cầu đỏ.
  12. Một hộp đựng 5 quả cầu đỏ, 4 quả cầu xanh và 3 quả cầu vàng. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu. Tính xác suất để 3 quả cầu lấy ra có 3 màu khác nhau
  13. Một hộp chứa 5 quả cầu đỏ, 4 quả cầu xanh và 3 quả cầu vàng. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu. Tính xác suất để lấy được 3 quả cầu có đúng 2 màu.
  14. Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 2 lần liên tiếp. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trong 2 lần gieo bằng 7
  15. Một hộp chứa 12 quả cầu gồm 5 quả màu vàng được đánh số từ 1 đến 5 và 7quả màu xanh được đánh số từ 1 đến 7. Lấy ngẫu nhiên hai quả từ hộp đó, xác suất đểlấy được hai quả khác màu đồng thời tích hai số ghi trên chúng lớn hơn 14 bằng

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.