• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Phép thử là lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 viên bi từ 9 viên bi. Số phần tử của không gian mẫu (số cách lấy 3 viên bi bất kỳ) là: $n(\Omega) = C_9^3 = 84$.

10/04/2026 by admin Để lại bình luận

Dạng toán và Phương pháp giải

Dạng toán: Tính xác suất của biến cố bằng định nghĩa cổ điển, sử dụng phương pháp biến cố đối.

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Tính số phần tử của không gian mẫu $n(\Omega)$.
  • Bước 2: Thay vì tính trực tiếp biến cố $A$ (có ít nhất 1 bi đỏ), ta xét biến cố đối $\overline{A}$ (không có bi đỏ nào, tức là lấy được toàn bi xanh). Tính số kết quả thuận lợi cho $\overline{A}$, suy ra $n(\overline{A})$.
  • Bước 3: Tính xác suất của biến cố đối: $P(\overline{A}) = \frac{n(\overline{A})}{n(\Omega)}$.
  • Bước 4: Sử dụng công thức xác suất của biến cố đối để tính xác suất cần tìm: $P(A) = 1 – P(\overline{A})$.

Lời giải chi tiết

Tổng số bi trong hộp là: $5 + 4 = 9$ (viên bi).

Phép thử là lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 viên bi từ 9 viên bi. Số phần tử của không gian mẫu (số cách lấy 3 viên bi bất kỳ) là: $n(\Omega) = C_9^3 = 84$.

Gọi $A$ là biến cố: “Lấy được ít nhất 1 viên bi đỏ trong 3 viên bi lấy ra”.

Biến cố đối của $A$ là $\overline{A}$: “Không lấy được viên bi đỏ nào”, điều này đồng nghĩa với việc cả 3 viên bi lấy ra đều là bi xanh.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố $\overline{A}$ (tức là số cách chọn ra 3 viên bi xanh từ 4 viên bi xanh) là: $n(\overline{A}) = C_4^3 = 4$.

Xác suất của biến cố $\overline{A}$ là: $P(\overline{A}) = \frac{n(\overline{A})}{n(\Omega)} = \frac{4}{84} = \frac{1}{21}$.

Vậy xác suất của biến cố $A$ (lấy được ít nhất 1 viên bi đỏ) là: $P(A) = 1 – P(\overline{A}) = 1 – \frac{1}{21} = \frac{20}{21}$.

Bài tập tương tự

Dưới đây là 5 bài tập rèn luyện thêm, các em hãy tự làm trước khi xem đáp án để nắm vững kiến thức nhé!

  • Bài 1: Một hộp có 6 bi đỏ và 5 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên 4 bi. Tính xác suất để lấy được ít nhất 1 bi đỏ.
    Xem đáp án và lời giải

    Số phần tử không gian mẫu: $n(\Omega) = C_{11}^4 = 330$. Biến cố đối $\overline{A}$: “Cả 4 bi đều màu vàng” suy ra $n(\overline{A}) = C_5^4 = 5$. Xác suất biến cố đối: $P(\overline{A}) = \frac{5}{330} = \frac{1}{66}$. Xác suất cần tìm: $P(A) = 1 – \frac{1}{66} = \frac{65}{66}$.

  • Bài 2: Lớp 10A có 20 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh đi trực nhật. Tính xác suất để trong 3 học sinh được chọn có cả nam và nữ.
    Xem đáp án và lời giải

    Không gian mẫu: $n(\Omega) = C_{35}^3 = 6545$. Biến cố đối $\overline{A}$: “3 học sinh được chọn cùng giới tính” suy ra $n(\overline{A}) = C_{20}^3 + C_{15}^3 = 1140 + 455 = 1595$. Xác suất biến cố đối: $P(\overline{A}) = \frac{1595}{6545} = \frac{29}{119}$. Xác suất cần tìm: $P(A) = 1 – \frac{29}{119} = \frac{90}{119}$.

  • Bài 3: Một tổ gồm 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên 4 người. Tính xác suất để nhóm được chọn có đúng 2 nữ.
    Xem đáp án và lời giải

    Không gian mẫu: $n(\Omega) = C_{10}^4 = 210$. Số cách chọn đúng 2 nữ và 2 nam là: $C_3^2 \times C_7^2 = 3 \times 21 = 63$. Xác suất: $P = \frac{63}{210} = \frac{3}{10}$.

  • Bài 4: Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất 2 lần liên tiếp. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trong 2 lần gieo bằng 8.
    Xem đáp án và lời giải

    Không gian mẫu: $n(\Omega) = 6 \times 6 = 36$. Các kết quả thuận lợi có tổng bằng 8 là: $(2,6), (3,5), (4,4), (5,3), (6,2)$, suy ra có 5 kết quả thuận lợi. Xác suất: $P = \frac{5}{36}$.

  • Bài 5: Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 lập các số tự nhiên gồm 3 chữ số khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số vừa lập, tính xác suất để số được chọn là số chẵn.
    Xem đáp án và lời giải

    Số các số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau lập từ tập đã cho (không gian mẫu): $n(\Omega) = A_6^3 = 120$. Gọi số cần lập là $\overline{abc}$. Để số này chẵn thì $c \in \{2, 4, 6\}$ (có 3 cách chọn). Hai chữ số $a, b$ có $A_5^2 = 20$ cách chọn. Số các số chẵn là: $3 \times 20 = 60$. Xác suất: $P = \frac{60}{120} = \frac{1}{2}$.

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất Tag với:Bài 1. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn - SBT Toán 10 C.., Biến cố đối, On thi to hop xac suat, Xác suất cổ điển

Bài liên quan:

  • 1. Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng?
  • 2. Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng?
  • 3. Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách?
  • 4. Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ?
  • 5. Lớp 10A có 45 học sinh, trong đó có 25 em thích Toán, 20 em thích Văn, 18 em thích Tiếng Anh; 9 em thích cả Toán và Văn, 8 em thích cả Toán và Tiếng Anh, 6 em thích cả Văn và Tiếng Anh; 3 em thích cả ba môn. Hỏi có bao nhiêu em không thích môn nào và bao nhiêu em chỉ thích đúng một môn?
  • 6. Cho hai tập hợp $A = [-4; 2)$ và $B = (m – 1; 2m + 3]$. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để $B \ne \varnothing$ và $B \subset A$
  • 7. Cho hai tập hợp $A = (-\infty; m + 1)$ và $B = [2m – 3; +\infty)$. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để $A \cup B = \mathbb{R}$

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.