• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 2 lần liên tiếp. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trong 2 lần gieo bằng 7

Ngày 10/04/2026 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất

Thumbnail

1. Bài toán minh họa: Tính xác suất cổ điển

Bài toán: Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 2 lần liên tiếp. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trong 2 lần gieo bằng 7.

A. $\frac{1}{6}$      B. $\frac{1}{12}$      C. $\frac{1}{3}$      D. $\frac{5}{36}$

Dạng toán và Phương pháp giải

Dạng toán: Tính xác suất của biến cố trong phép thử ngẫu nhiên hữu hạn (Xác suất cổ điển).

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Xác định phép thử và tính số phần tử của không gian mẫu $n(\Omega)$.
  • Bước 2: Gọi $A$ là biến cố cần tính xác suất. Liệt kê hoặc dùng quy tắc đếm, tổ hợp để tính số kết quả thuận lợi cho biến cố $A$, kí hiệu là $n(A)$.
  • Bước 3: Tính xác suất của biến cố $A$ theo công thức: $P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)}$.

Lời giải chi tiết

Số kết quả có thể xảy ra khi gieo xúc xắc 2 lần là: $n(\Omega) = 6 \times 6 = 36$.

Gọi $A$ là biến cố: ‘Tổng số chấm xuất hiện trong 2 lần gieo bằng 7’.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố $A$ là: $A = \{(1;6), (2;5), (3;4), (4;3), (5;2), (6;1)\}$.

Suy ra số kết quả thuận lợi của biến cố $A$ là $n(A) = 6$.

Vậy xác suất của biến cố $A$ là: $P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{6}{36} = \frac{1}{6}$.

Chọn đáp án A.

2. Bài tập tự luyện (Trắc nghiệm)

Câu 1: Rút ngẫu nhiên 1 lá bài từ bộ bài tú lơ khơ 52 lá. Xác suất để rút được lá Át (A) là:

A. $\frac{1}{13}$      B. $\frac{1}{52}$      C. $\frac{4}{13}$      D. $\frac{1}{4}$

Câu 2: Gieo 3 đồng xu cân đối và đồng chất. Xác suất để có đúng 2 đồng xu xuất hiện mặt sấp là:

A. $\frac{1}{8}$      B. $\frac{3}{8}$      C. $\frac{1}{4}$      D. $\frac{1}{2}$

Câu 3: Một tổ học sinh có 5 nam và 4 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 học sinh để đi trực nhật. Xác suất để chọn được 2 học sinh nữ là:

A. $\frac{1}{6}$      B. $\frac{5}{18}$      C. $\frac{4}{9}$      D. $\frac{1}{3}$

Câu 4: Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có 2 chữ số. Xác suất để số được chọn chia hết cho 5 là:

A. $\frac{1}{5}$      B. $\frac{1}{4}$      C. $\frac{2}{9}$      D. $\frac{1}{9}$

Câu 5: Một hộp chứa 3 viên bi xanh và 5 viên bi đỏ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 3 viên bi. Xác suất để 3 viên bi được chọn có cùng màu là:

A. $\frac{11}{56}$      B. $\frac{5}{28}$      C. $\frac{15}{56}$      D. $\frac{3}{28}$

Xem đáp án và lời giải

Câu 1: Chọn A.
Số phần tử không gian mẫu $n(\Omega) = 52$. Bộ bài có 4 lá Át nên $n(A) = 4$. Xác suất $P(A) = \frac{4}{52} = \frac{1}{13}$.

Câu 2: Chọn B.
Số phần tử không gian mẫu khi gieo 3 đồng xu là $n(\Omega) = 2^3 = 8$. Gọi B là biến cố ‘có đúng 2 đồng sấp’, ta có $B = \{(S,S,N), (S,N,S), (N,S,S)\}$, vậy $n(B) = 3$. Xác suất $P(B) = \frac{3}{8}$.

Câu 3: Chọn A.
Số phần tử không gian mẫu khi chọn 2 người từ 9 người là $n(\Omega) = C_9^2 = 36$. Chọn 2 nữ từ 4 nữ có $C_4^2 = 6$ cách. Xác suất là $P = \frac{6}{36} = \frac{1}{6}$.

Câu 4: Chọn A.
Số các số tự nhiên có 2 chữ số (từ 10 đến 99) là $n(\Omega) = 90$. Các số chia hết cho 5 thuộc dãy $10, 15, \dots, 95$, số lượng là $(95 – 10) / 5 + 1 = 18$ số. Xác suất $P = \frac{18}{90} = \frac{1}{5}$.

Câu 5: Chọn A.
Số phần tử không gian mẫu $n(\Omega) = C_8^3 = 56$. Biến cố ‘3 viên bi cùng màu’ có 2 trường hợp: 3 bi xanh (có $C_3^3=1$ cách) hoặc 3 bi đỏ (có $C_5^3=10$ cách). Số cách chọn là $1 + 10 = 11$. Xác suất $P = \frac{11}{56}$.

Tag với:Xác suất cổ điển

Bài liên quan:

  • 1. Chinh Phục Bài Tập Xác Suất Dùng Định Nghĩa Xác Suất Cổ Điển: Hướng Dẫn Toàn Diện Từ A Đến Z
  • 2. Bí Quyết Chinh Phục Bài Tập Biến Cố Giao Và Quy Tắc Nhân Xác Suất
  • 3. Một lớp học có 40 học sinh, 15 giỏi Toán, 12 giỏi Văn, 7 giỏi cả hai môn. Tính xác suất để chọn được 1 học sinh giỏi ít nhất một môn
  • 4. Một hộp chứa 5 viên bi xanh, 4 viên bi đỏ và 3 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi. Tính xác suất để 2 viên bi lấy ra có cùng màu.
  • 5. Một nhóm học sinh gồm 4 nam và 3 nữ xếp thành một hàng ngang để chụp ảnh kỷ yếu. Tính xác suất để 3 bạn nữ luôn đứng cạnh nhau
  • 6. Một tổ gồm 7 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 4 học sinh để tham gia đội tình nguyện. Tính xác suất để trong 4 học sinh được chọn có đúng 2 học sinh nam.
  • 7. Gọi S là tập hợp các số tự nhiên gồm 3 chữ số đôi một khác nhau được lập từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập S. Tính xác suất để số được chọn là số chẵn.

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Câu lạc bộ cờ của một trường trung học phổ thông gồm $35$ thành viên, trong đó mỗi thành viên biết chơi ít nhất một trong hai môn cờ vua hoặc cờ tướng. 29/07/2026
  • Chuyên Đề Xác Suất Có Điều Kiện Toán 12: Giải Bài Toán Khảo Sát Thống Kê Ôn Thi THPT Quốc Gia 29/07/2026
  • Cho hàm số $f(x) = (\sin \frac{x}{2} – \cos \frac{x}{2})^{2}$ 28/07/2026
  • Cho cấp số cộng $(u_{n})$, biết $u_{2}=4$, $u_{6}=8$. Tìm số… 27/07/2026
  • Một khung hình trang trí có dạng một đa giác đều $12$ cạnh ${A_1}{A_2}…{A_{12}}$ 18/06/2026

Danh mục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.