• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Xác suất / Một hộp đựng 5 quả cầu đỏ, 4 quả cầu xanh và 3 quả cầu vàng. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu. Tính xác suất để 3 quả cầu lấy ra có 3 màu khác nhau

Một hộp đựng 5 quả cầu đỏ, 4 quả cầu xanh và 3 quả cầu vàng. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu. Tính xác suất để 3 quả cầu lấy ra có 3 màu khác nhau

Ngày 10/04/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất Tag với:Bài 1. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn - SBT Toán 10 C.., Bài tập trắc nghiệm, On thi to hop xac suat, Xác suất cổ điển

Thumbnail

1. Bài toán minh họa: Tính xác suất cổ điển

Đề bài: Một hộp đựng 5 quả cầu đỏ, 4 quả cầu xanh và 3 quả cầu vàng. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu. Tính xác suất để 3 quả cầu lấy ra có 3 màu khác nhau.

Dạng toán và Phương pháp giải

Dạng toán: Tính xác suất của biến cố sử dụng định nghĩa cổ điển, kết hợp với các quy tắc đếm, hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp.

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Xác định không gian mẫu $\Omega$ và tính số phần tử của không gian mẫu $n(\Omega)$.
  • Bước 2: Gọi biến cố cần tính xác suất là $A$. Xác định số kết quả thuận lợi cho biến cố $A$, kí hiệu là $n(A)$.
  • Bước 3: Tính xác suất của biến cố $A$ theo công thức $P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)}$.

Lời giải chi tiết

Tổng số quả cầu trong hộp là: $5 + 4 + 3 = 12$ (quả).

Số cách lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ 12 quả là: $n(\Omega) = C_{12}^3 = 220$.

Gọi $A$ là biến cố: “3 quả cầu lấy ra có 3 màu khác nhau”.

Để lấy được 3 quả cầu có 3 màu khác nhau, ta phải chọn 1 quả đỏ, 1 quả xanh và 1 quả vàng. Số cách chọn là: $n(A) = C_5^1 \cdot C_4^1 \cdot C_3^1 = 5 \cdot 4 \cdot 3 = 60$.

Vậy xác suất của biến cố $A$ là: $P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{60}{220} = \frac{3}{11}$.

2. Bài tập tự luyện (Trắc nghiệm)

Dưới đây là 5 câu hỏi trắc nghiệm tương tự để bạn rèn luyện:

Câu 1: Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 2 lần liên tiếp. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trong hai lần gieo bằng 7.

A. $\frac{1}{6}$     B. $\frac{7}{36}$     C. $\frac{1}{12}$     D. $\frac{5}{36}$

Câu 2: Một tổ có 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 học sinh từ tổ đó. Tính xác suất để cả 2 học sinh được chọn đều là nữ.

A. $\frac{2}{5}$     B. $\frac{1}{3}$     C. $\frac{2}{15}$     D. $\frac{8}{15}$

Câu 3: Từ các chữ số $1, 2, 3, 4, 5, 6, 7$, lập một số tự nhiên gồm 3 chữ số phân biệt. Chọn ngẫu nhiên một số vừa lập. Tính xác suất để số được chọn là số chẵn.

A. $\frac{4}{7}$     B. $\frac{3}{7}$     C. $\frac{1}{2}$     D. $\frac{2}{7}$

Câu 4: Chọn ngẫu nhiên một thẻ từ hộp gồm 20 thẻ được đánh số từ 1 đến 20. Tính xác suất để thẻ được chọn mang số chia hết cho 3.

A. $\frac{3}{20}$     B. $\frac{1}{4}$     C. $\frac{3}{10}$     D. $\frac{7}{20}$

Câu 5: Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 15 học sinh giỏi Toán, 10 học sinh giỏi Văn và 5 học sinh giỏi cả Toán và Văn. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh. Xác suất để học sinh đó không giỏi môn nào trong hai môn Toán và Văn là:

A. $\frac{1}{2}$     B. $\frac{5}{8}$     C. $\frac{3}{8}$     D. $\frac{1}{4}$

Xem đáp án và lời giải

Câu 1: Đáp án A

Không gian mẫu khi gieo 2 lần: $n(\Omega) = 6 \times 6 = 36$. Các kết quả thuận lợi để tổng bằng 7 là: $(1;6), (2;5), (3;4), (4;3), (5;2), (6;1)$. Có 6 kết quả. Xác suất $P = \frac{6}{36} = \frac{1}{6}$.

Câu 2: Đáp án C

Số cách chọn 2 học sinh bất kì: $n(\Omega) = C_{10}^2 = 45$. Số cách chọn 2 học sinh nữ: $n(A) = C_4^2 = 6$. Xác suất $P = \frac{6}{45} = \frac{2}{15}$.

Câu 3: Đáp án B

Không gian mẫu (số có 3 chữ số phân biệt): $n(\Omega) = A_7^3 = 210$. Gọi số cần lập là $\overline{abc}$. Để $\overline{abc}$ chẵn thì $c \in \{2, 4, 6\}$ (có 3 cách). Còn lại 2 chữ số $a, b$ chọn từ 6 chữ số còn lại (có $A_6^2 = 30$ cách). Số kết quả thuận lợi: $3 \times 30 = 90$. Xác suất $P = \frac{90}{210} = \frac{3}{7}$.

Câu 4: Đáp án C

Không gian mẫu: $n(\Omega) = 20$. Các số chia hết cho 3 từ 1 đến 20 là: $3, 6, 9, 12, 15, 18$ (có 6 số). Số kết quả thuận lợi: $n(A) = 6$. Xác suất $P = \frac{6}{20} = \frac{3}{10}$.

Câu 5: Đáp án A

Số học sinh giỏi ít nhất một trong hai môn là: $15 + 10 – 5 = 20$ (học sinh). Số học sinh không giỏi môn nào là: $40 – 20 = 20$ (học sinh). Không gian mẫu (chọn 1 học sinh từ 40): $n(\Omega) = 40$. Xác suất chọn được học sinh không giỏi môn nào là: $P = \frac{20}{40} = \frac{1}{2}$.

Bài liên quan:

  1. Hướng Dẫn Toàn Diện: Giải Bài Toán Tối Ưu Dùng Hệ Bất Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  2. Phương Pháp Vách Ngăn: Lý Thuyết Toàn Tập & 5 Dạng Toán Chuyên Sâu (Cập Nhật 2026)
  3. Chuyên Khảo 2026: “Bài Toán Chia Kẹo Euler” Trong Kì Thi THPT Quốc Gia & HSG
  4. Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm 4 chữ số đôi một khác nhau?
  5. Một xấp vé số có 10 vé, trong đó 3 vé trúng thưởng. An mua ngẫu nhiên 2 vé, Bình mua ngẫu nhiên 2 vé từ 8 vé còn lại. Tính xác suất Bình mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng, biết An đã mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng
  6. Một người đi làm bằng ba phương tiện: xe buýt, xe đạp và xe máy với xác suất tương ứng là 0,5; 0,2 và 0,3. Xác suất người đó đi làm muộn khi đi xe buýt, xe đạp và xe máy lần lượt là 0,1; 0,2 và 0,05. Hôm nay người đó đi làm muộn. Tính xác suất người đó đã đi làm bằng xe buýt.
  7. Chinh Phục Bài Tập Xác Suất Dùng Định Nghĩa Xác Suất Cổ Điển: Hướng Dẫn Toàn Diện Từ A Đến Z
  8. Một hộp chứa 5 viên bi xanh, 4 viên bi đỏ và 3 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi. Tính xác suất để 2 viên bi lấy ra có cùng màu.
  9. Một nhóm học sinh gồm 4 nam và 3 nữ xếp thành một hàng ngang để chụp ảnh kỷ yếu. Tính xác suất để 3 bạn nữ luôn đứng cạnh nhau
  10. Một tổ gồm 7 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 4 học sinh để tham gia đội tình nguyện. Tính xác suất để trong 4 học sinh được chọn có đúng 2 học sinh nam.
  11. Gọi S là tập hợp các số tự nhiên gồm 3 chữ số đôi một khác nhau được lập từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập S. Tính xác suất để số được chọn là số chẵn.
  12. Phép thử là lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 viên bi từ 9 viên bi. Số phần tử của không gian mẫu (số cách lấy 3 viên bi bất kỳ) là: $n(\Omega) = C_9^3 = 84$.
  13. Một hộp đựng 5 quả cầu đỏ và 4 quả cầu xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu. Tính xác suất để lấy được ít nhất 1 quả cầu đỏ.
  14. Một hộp chứa 5 quả cầu đỏ, 4 quả cầu xanh và 3 quả cầu vàng. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu. Tính xác suất để lấy được 3 quả cầu có đúng 2 màu.
  15. Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 2 lần liên tiếp. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trong 2 lần gieo bằng 7

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.