A. \(\frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{{16}}\).
B. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{16}}\).
C. \(\frac{{3{a^3}}}{8}\).
D. \(\frac{{{a^3}}}{8}\).
Lời giải:
Ta có đáy là tam giác đều cạnh \(a\) nên diện tích đáy bằng \(S = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).
Hình chiếu của \(A’\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là trung điểm \(H\) của cạnh \(AB\), do đó \(AH\) là đường cao của khối lăng trụ.
Gọi \(M\) là trung điểm của \(AC\), khi đó \(BM \bot AC\) và \(BM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
Gọi \(I\) là trung điểm của \(AM\), khi đó \(HI\) là đường trung bình của tam giác \(ABM\).
\( \Rightarrow HI = \frac{1}{2}BM = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\) và \(HI \bot AC\). Suy ra góc \(\left( {\left( {ACC’A’} \right),\left( {ABC} \right)} \right) = \widehat {AIH} = 60^\circ \).
Xét tam giác vuông \(AIH\), \(AH = HI.\tan 60^\circ = \frac{{3a}}{4}\)
Thể tích của khối lăng trụ là \(V = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.\frac{{3a}}{4} = \frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{{16}}\).
=========== Câu 43 THỂ TÍCH HÌNH LĂNG TRỤ BIẾT GÓC KHOẢNG CÁCH VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN Toán TK 2024
Để lại một bình luận