• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Trong không gian với hệ trục \(Oxyz,\)cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} – 2x – 4y + 6z – 13 = 0\) và đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z – 1}}{1}\).

Ngày 31/05/2022 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Hình học OXYZ

Trong không gian với hệ trục \(Oxyz,\)cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} – 2x – 4y + 6z – 13 = 0\) và đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z – 1}}{1}\).

Trong không gian với hệ trục (Oxyz,)cho mặt cầu (left( S right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y + 6z - 13 = 0) và đường thẳng (d:frac{{x + 1}}{1} = frac{{y + 2}}{1} = frac{{z - 1}}{1}). 1

Trong không gian với hệ trục \(Oxyz,\)cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} – 2x – 4y + 6z – 13 = 0\) và đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z – 1}}{1}\). Điểm \(M\left( {a;b;c} \right)\,,\left( {a > 0} \right)\) nằm trên đường thẳng \(d\) sao cho từ \(M\) kẻ được ba tiếp tuyến \(MA,\,\,MB,\,\,MC\)đến mặt cầu \(\left( S \right)\) (\(A,\,\,B,\,\,C\) là các tiếp điểm) và \(\widehat {AMB} = {60^0}\), \(\widehat {BMC} = {60^0}\), \(\widehat {CMA} = {120^0}\). Tính \({a^3} + {b^3} + {c^3}\).
A. \({a^3} + {b^3} + {c^3} = \frac{{173}}{9}\).      B. \({a^3} + {b^3} + {c^3} = \frac{{112}}{9}\).  C. \({a^3} + {b^3} + {c^3} =  – 8\).                             D. \({a^3} + {b^3} + {c^3} = \frac{{23}}{9}\).
Lời giải

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2; – 3} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { – 3} \right)}^2} + 13}  = 3\sqrt 3 \)
Gọi \(\left( C \right)\) là đường tròn giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right)\).
Đặt \(MA = MB = MC = x\) khi đó \(AB = x;BC = x\sqrt 2 ;CA = x\sqrt 3 \) do đó tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) nên trung điểm \(H\)của \(AC\) là tâm đường tròn \(\left( C \right)\) và \(H,\,\,I,\,\,M\) thẳng hàng.
Vì \(\widehat {AMC} = {120^0}\) nên tam giác \(AIC\) đều do đó \(x\sqrt 3  = R\) \( \Leftrightarrow x = 3\) suy ra \(IM = 2AM = 2x = 6\).
Lại có \(M \in d\) nên \(M\left( { – 1 + t; – 2 + t;1 + t} \right),\left( {t > 1} \right)\) mà \(IM = 6\) nên \({\left( {t – 2} \right)^2} + {\left( {t – 4} \right)^2} + {\left( {t + 4} \right)^2} = 36\) \( \Leftrightarrow 3{t^2} – 4t = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = \frac{4}{3}\end{array} \right.\).
Mà a > 0 nên \(t = \frac{4}{3}\) suy ra \(H\left( {\frac{1}{3}; – \frac{2}{3};\frac{7}{3}} \right)\) nên \({a^3} + {b^3} + {c^3} = \frac{{112}}{9}\).

Tag với:Trac nghiem hinh hoc OXYZ phuong trinh mat cau

Bài liên quan:

  • 1. <p>Đề toán 2022 [ Mức độ 4] Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) tâm \(I\left( {1;\,3;\,9} \right)\) bán kính bằng \(3\). Gọi \(M\), \(N\) là hai điểm lần lượt thuộc hai trục \(Ox\), \(Oz\) sao cho đường thẳng \(MN\) tiếp xúc với \(\left( S \right)\), đồng thời mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(OIMN\) có bán kính bằng \(\frac{{13}}{2}\). Gọi \(A\) là tiếp điểm của \(MN\) và \(\left( S \right)\), giá trị \(AM.AN\) bằng</p>
  • 2. <p>Đề toán 2022 Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \((S)\) tâm \(I(9;3;1)\) bán kính bằng 3. Gọi \(M\), \(N\) là hai điểm lần lượt thuộc hai trục \(Ox\), \(Oz\) sao cho đường thẳng \(MN\) tiếp xúc với \((S)\),đồng thời mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(OIMN\) có bán kính bằng \(\frac{{13}}{2}\). Gọi \(A\) là tiếp điểm của \(MN\) và \((S)\), giá trị \(AM.AN\) bằng</p>
  • 3. <p>Đề toán 2022 Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\)<sub> </sub>tâm \(I\left( {1;4;2} \right)\), bán kính bằng 2. Gọi \(M,N\)<sub> </sub>là hai điểm lần lượt thuộc hai trục \(Ox,Oy\)<sub> </sub>sao cho đường thẳng \(MN\)<sub> </sub>tiếp xúc với \(\left( S \right)\), đồng thời mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(OIMN\)<sub> </sub>có bán kính bằng \(\frac{7}{2}\). Gọi \(A\)<sub> </sub>là tiếp điểm của \(MN\)<sub> </sub>và \(\left( S \right)\), giá trị \(AM.AN\)<sub> </sub>bằng</p>
  • 4. <p>Đề toán 2022 [2H3-3.3-4] Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) tâm \(I\left( {4\,;\,1\,;\,2} \right)\) bán kính bằng 2. Gọi \(M,N\) là hai điểm lần lượt thuộc hai trục \(Ox,Oy\) sao cho đường thẳng \(MN\) tiếp xúc với \(\left( S \right)\), đồng thời mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(OIMN\) có bán kính bằng \(\frac{7}{2}\). Gọi \(A\) là tiếp điểm của \(MN\) và \(\left( S \right)\), giá trị của \(AM.AN\) bằng.</p>
  • 5. Trong không gian  cho mặt cầu \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 9\) và điểm \(M\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) thuộc \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 1 + 2t\\z = 2 – 3t\end{array} \right.\). Ba điểm \(A\), \(B\), \(C\) phân biệt cùng thuộc mặt cầu sao cho \(MA\), \(MB\), \(MC\) là tiếp tuyến của mặt cầu. Biết rằng mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) đi qua \(D\left( {1;1;2} \right)\). Tổng \(T = x_0^2 + y_0^2 + z_0^2\) bằng
  • 6. Điều kiện để \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + Ax + By + Cz + D = 0\) là một mặt cầu là:
  • 7. Với điều kiện nào của m thì mặt phẳng cong sau là mặt cầu?  \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2\left( {3 – m} \right)x – 3\left( {m + 1} \right)y – 2mz + 2{m^2} + 7 = 0\)

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.