• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Tính đơn điệu của hàm số / Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên \(f’\left( x \right)\) như sau:Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m \in \left[ { – 1998\,;\,1998} \right]\) để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\frac{{{x^3}}}{9}} \right) – \frac{{m{{\left( {{x^2} + 9} \right)}^2}}}{{18}}\)nghịch biến trên \(\left( {0\,;5} \right)\)?

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên \(f’\left( x \right)\) như sau:

Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m \in \left[ { – 1998\,;\,1998} \right]\) để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\frac{{{x^3}}}{9}} \right) – \frac{{m{{\left( {{x^2} + 9} \right)}^2}}}{{18}}\)

nghịch biến trên \(\left( {0\,;5} \right)\)?

Ngày 03/09/2021 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Tính đơn điệu của hàm số Tag với:Don dieu VDC, Trắc nghiệm Tính đơn điệu của hàm số

Câu hỏi: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên \(f’\left( x \right)\) như sau:
Cho hàm số (y = fleft( x right)) có bảng biến thiên (f'left( x right)) như sau:</p><!-- wp:image {"id":561,"sizeSlug":"full","linkDestination":"none"} --><figure class="wp-block-image size-full"><img src="https://toanhoc.ml/wp-content/uploads/2021/08/image-8.png" alt="" class="wp-image-561"/></figure><!-- /wp:image --><p>Có bao nhiêu giá trị nguyên của (m in left[ { - 1998,;,1998} right]) để hàm số (gleft( x right) = fleft( {frac{{{x^3}}}{9}} right) - frac{{m{{left( {{x^2} + 9} right)}^2}}}{{18}})</p><p>nghịch biến trên (left( {0,;5} right))? 1

Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m \in \left[ { – 1998\,;\,1998} \right]\) để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\frac{{{x^3}}}{9}} \right) – \frac{{m{{\left( {{x^2} + 9} \right)}^2}}}{{18}}\)

nghịch biến trên \(\left( {0\,;5} \right)\)?

A. 1979.

B. 1980.

C. 1981.

D. 1982.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

\(g\left( x \right) = f\left( {\frac{{{x^3}}}{9}} \right) – \frac{{m{{\left( {{x^2} + 9} \right)}^2}}}{{18}} \Rightarrow g’\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{3}f’\left( {\frac{{{x^3}}}{9}} \right) – \frac{{2mx\left( {{x^2} + 9} \right)}}{9}\).

Để hàm số \(g\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left( {0\,;\,5} \right)\)thì \(g’\left( x \right) \le 0,\,\,\,\forall x \in \left( {0\,;\,5} \right)\).

\( \Rightarrow \frac{{{x^2}}}{3}f’\left( {\frac{{{x^3}}}{9}} \right) – \frac{{2mx\left( {{x^2} + 9} \right)}}{9} \le 0 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{3}f’\left( {\frac{{{x^3}}}{9}} \right) \le \frac{{2mx\left( {{x^2} + 9} \right)}}{9} \Leftrightarrow \frac{{3x}}{{{x^2} + 9}}f’\left( {\frac{{{x^3}}}{9}} \right) \le 2m,\,\,\forall x \in \left( {0\,;\,5} \right)\,\,\,\,\,\,\left( * \right)\)

Áp dụng bất đằng thức Cauchy cho hai số dương \({x^2}\)và9.

\({x^2} + 9 \ge 2\sqrt {{x^2}.9} = 2.3x \Rightarrow \frac{{3x}}{{{x^2} + 9}} \le \frac{1}{2},\,\,\forall x \in \left( {0\,;\,5} \right)\). Dấu xảy ra khi \(x = 3\).\(\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

Vì \(0 < x < 5\) nên \(0 < \frac{{{x^3}}}{9} < \frac{{125}}{9}\).

Dựa vào bảng biến thiên ta có: \(0 < f’\left( {\frac{{{x^3}}}{9}} \right) \le 72,\,\,\forall x \in \left( {0\,;\,5} \right)\). Dấu xảy ra khi \(x = 3\). \(\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\)suy ra \(\frac{{3x}}{{{x^2} + 9}}f’\left( {\frac{{{x^3}}}{9}} \right) \le \frac{1}{2}.72 = 36,\,\,\forall x \in \left( {0\,;\,5} \right)\). Dấu xảy ra khi \(x = 3\).

\(\left( * \right) \Rightarrow 36 \le 2m \Rightarrow m \ge 18\)\( \Rightarrow m \in \left[ {18\,;1998} \right]\).

Vậy có 1981 giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

=======
Thuộc mục: Đơn điệu hàm hợp VDC

Bài liên quan:

  1. [Mức độ 4] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\), có đạo hàm \(f’\left( x \right) = \left( {{x^2} – 9} \right)\left( {x – 5} \right).\) Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{e^{{x^3} + 3{x^2}}} – m} \right)\) có đúng \(7\) điểm cực trị

  2. [Mức độ 4] Cho hàm số đa thức \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Biết rằng \(f\left( 0 \right) = 0\), \(f\left( { – 3} \right) = f\left( {\frac{3}{2}} \right) = – \frac{{19}}{4}\) và đồ thị hàm số \(y = f’\left( x \right)\) có dạng như hình vẽ.

    Hàm số \(g\left( x \right) = \left| {4f\left( x \right) + 2{x^2}} \right|\) giá trị lớn nhất của \(g\left( x \right)\) trên \(\left[ { – 2;\frac{3}{2}} \right]\) là

  3. [ Mức độ 4 ] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f’\left( x \right) = {\left( {x + 1} \right)^2}\left( {{x^2} – 2x} \right)\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\). Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để hàm số \(f\left( {{x^2} – 4x + m} \right)\) có \(5\) điểm cực trị?

  4. [Mức độ 3] Cho hàm số \(y\, = \,f(x)\,\) có đạo hàm và liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f\left( { – 6} \right) = 42\) và bảng xét dấu đạo hàm như

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y\, = \,f\left( { – \,3{x^4}\,\, + \,\,12{x^2}\, – \,15} \right)\, + \,2{x^6}\, + \,6{x^4}\, – 48{x^2}\) trên đoạn \(\left[ { – 1;1} \right]\) bằng

  5. [Mức độ 4] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f’\left( x \right) = {x^2} + x – 6\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho ứng với mỗi \(m\), hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} – 3{x^2} – 9x + m} \right)\) có đúng ba điểm cực trị thuộc khoảng \(\left( {0;4} \right)\). Tính tổng các phần tử của \(S\).

  6. [Mức độ 3] Cho hàm số \(f(x) = {x^5} + 3{x^3} – 4\;m\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(f\left( {\sqrt[3]{{f(x) + m}}} \right) = {x^3} – m\) có nghiệm thuộc \(\left[ {1;2} \right]\)?

  7. [Mức độ 4] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f’\left( x \right) = {x^2} – 5x – 6\,,\,\forall x \in \mathbb{R}\). Tính tổng tất cả các giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho ứng với mỗi \(m\), hàm số \(g\left( x \right) = f\left( { – {x^3} + 3x + m} \right)\) có đúng ba điểm cực trị thuộc khoảng \(\left( {0\,;\,3} \right)\).

  8. [ Mức độ 4] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị

    \(y = f’\left( x \right)\) như hình vẽ bên. Đặt \(g\left( x \right) = f\left( {x – m} \right) – \frac{1}{2}{\left( {x – m – 1} \right)^2} + 2022\), với \(m\) là tham số thự

    C. Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên dương của \(m\) để hàm số \(y = g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {2;3} \right)\). Tổng tất cả các phần tử trong \(S\) bằng

  9. [Mức độ 4] Cho hàm số bậc ba \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ bên. Hỏi đồ thị hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{\left( {{x^2} – 3x + 2} \right)\sqrt {2x + 1} }}{{\left( {{x^4} – 5{x^2} + 4} \right).f\left( x \right)}}\) có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Description: C:UsersUserAppDataLocalTempgeogebra.png
  10. [ Mức độ 3] Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau.

    Hỏi đồ thị hàm số \(y = \frac{{\left( {{x^2} + 4x + 3} \right)\sqrt {{x^2} + x} }}{{x\left[ {{f^2}\left( x \right) – 2f\left( x \right)} \right]}}\) có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

  11. [ Mức độ 4] Cho hàm số \(y = \left| {4f\left( {\sin x} \right) + \cos 2x – \frac{a}{4}} \right|\) có đạo hàm trên \(y = \left| {4f\left( {\sin x} \right) + \cos 2x – \frac{a}{4}} \right|\)và \(y = \left| {4f\left( {\sin x} \right) + \cos 2x – \frac{a}{4}} \right|\). Đồ thị hàm số \(y = \left| {4f\left( {\sin x} \right) + \cos 2x – \frac{a}{4}} \right|\) như hình bên. Có bao nhiêu số nguyên dương \(y = \left| {4f\left( {\sin x} \right) + \cos 2x – \frac{a}{4}} \right|\) để hàm số \(y = \left| {4f\left( {\sin x} \right) + \cos 2x – \frac{a}{4}} \right|\) nghịch biến trên \(12\)?

  12. [Mức độ 3] Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^2} + c\) có đồ thị như hình vẽ

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m \in \left[ { – 2023;2024} \right]\) sao cho phương trình \(f\left( {\frac{1}{{\ln x – 2}}} \right) = m\) có đúng hai nghiệm.

  13. [ Mức độ 4] Cho hàm số \(y = {x^3} – 3{x^2} + 2\). Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(f\left( {\left| {{x^4} – 8{x^2}} \right| + m} \right) – 2 = 0\) có đúng 12 nghiệm.

  14. [Mức độ 4] Xét các số thực thỏa mãn \({2^{{x^2} + {y^2} + 1}} \le \left( {{x^2} + {y^2} – 2x + 2} \right){.4^x}\). Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = 2{x^2} + {y^2} + 2x – 3\) bằng

  15. [ Mức độ 4] Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) có \(f\left( 5 \right) > 8\) và \(f\left( 1 \right) = 0.\) Biết hàm số

    \(y = f’\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên.

    Hàm số \(g\left( x \right) = \left| {f\left( {1 – \frac{x}{2}} \right) – \frac{{{x^2}}}{8}} \right|\) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz