• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

38. Cho lăng trụ đứng \(ABC.A’B’C’\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\). Khoảng cách giữa đường thẳng \(AA’\) với mặt phẳng \(BCC’B’\) bằng khoảng cách từ điểm \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {ABC’} \right)\) và cùng bằng \(x\). Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) và \(\left( {ABC’} \right)\) bằng \(\alpha \). Tính \(\tan \alpha \) khi thể tích khối lăng trụ \(ABC.A’B’C’\) nhỏ nhất. 

05/07/2021 by admin Để lại bình luận

DẠNG TOÁN TỔNG HỢP HÌNH HỌC KHÔNG GIAN – GÓC – KHOẢNG CÁCH – THỂ TÍCH – TỶ SỐ – CỰC TRỊ HÌNH HỌC
===============
38. Cho lăng trụ đứng \(ABC.A’B’C’\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\). Khoảng cách giữa đường thẳng \(AA’\) với mặt phẳng \(BCC’B’\) bằng khoảng cách từ điểm \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {ABC’} \right)\) và cùng bằng \(x\). Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) và \(\left( {ABC’} \right)\) bằng \(\alpha \). Tính \(\tan \alpha \) khi thể tích khối lăng trụ \(ABC.A’B’C’\) nhỏ nhất. 

A. \(\tan \alpha  = \sqrt 2 \).

B. \(\tan \alpha  = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

C. \(\tan \alpha  = \sqrt 3 \).

D. \(\tan \alpha  = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

Lời giải

38. Cho lăng trụ đứng (ABC.A'B'C') có đáy (ABC) là tam giác vuông tại (A). Khoảng cách giữa đường thẳng (AA') với mặt phẳng (BCC'B') bằng khoảng cách từ điểm (C) đến mặt phẳng (left( {ABC'} right)) và cùng bằng (x). Góc giữa hai mặt phẳng (left( {ABC} right)) và (left( {ABC'} right)) bằng (alpha ). Tính (tan alpha ) khi thể tích khối lăng trụ (ABC.A'B'C') nhỏ nhất. </p> 1

Từ giả thiết, ta suy ra \(AA'{\rm{//}}\left( {BCC’B’} \right) \Rightarrow d\left( {AA’,\left( {BCC’B’} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {BCC’B’} \right)} \right)\).

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên \(BC\), ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}\left( {ABC} \right) \bot \left( {BCC’B’} \right)\\AH \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow AH \bot \left( {BCC’B’} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {BCC’B’} \right)} \right) = AH = x\).

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot AC\\AB \bot AA’\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {ACC’A’} \right)\).

Gọi \(K\) là hình chiếu vuông góc của \(C\) trên \(AC’\), ta có 

\(\left\{ \begin{array}{l}CK \bot AC’\\CK \bot AB\end{array} \right. \Rightarrow CK \bot \left( {ABC’} \right) \Rightarrow d\left( {C,\left( {ABC’} \right)} \right) = CK = x\).
Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) và \(\left( {ABC’} \right)\) là \(\widehat {CAC’} = \alpha \).

Trong tam giác vuông \(ACK\), ta có \(\sin \alpha  = \frac{{CK}}{{AC}} \Rightarrow AC = \frac{{CK}}{{\sin \alpha }} = \frac{x}{{\sin \alpha }}\).

Trong tam giác vuông \(ACC’\), ta có \(\cos \alpha  = \sin \widehat {AC’C} = \frac{{CK}}{{CC’}} \Rightarrow CC’ = \frac{{CK}}{{\cos \alpha }} = \frac{x}{{\cos \alpha }}\).

Trong tam giác vuông \(ABC\), ta có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{1}{{{x^2}}} – \frac{{{{\sin }^2}\alpha }}{{{x^2}}} = \frac{{{{\cos }^2}\alpha }}{{{x^2}}}\)

\( \Rightarrow AB = \frac{x}{{\cos \alpha }}\).

Thể tích khối lăng trụ \(ABC.A’B’C’\) là \(V = CC’.{S_{\Delta ABC}} = CC’.\frac{1}{2}AB.AC = \frac{{{x^3}}}{{2\sin \alpha .{{\cos }^2}\alpha }}\).

Ta có \({\left( {\sin \alpha .{{\cos }^2}\alpha } \right)^2} = \frac{1}{2}.2{\sin ^2}\alpha .{\cos ^2}\alpha .{\cos ^2}\alpha  \le \frac{1}{2}{\left( {\frac{{2{{\sin }^2}\alpha  + 2{{\cos }^2}\alpha }}{3}} \right)^3} = \frac{4}{{27}}\)

\( \Rightarrow \sin \alpha .{\cos ^2}\alpha  \le \frac{{2\sqrt 3 }}{9}\). Suy ra \(\min V = \frac{{3{x^3}\sqrt 3 }}{4}\).

Dấu bằng xảy ra khi \(2{\sin ^2}\alpha  = {\cos ^2}\alpha  \Rightarrow \tan \alpha  = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).


=================
CÓ NHIỀU CÁCH GIẢI MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO. (STRONG)

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Khoảng cách và góc trong không gian Tag với:HHKG VDC, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Cho tứ diện \(OABC\) có \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc với nhau. Kí hiệu \(S,{S_1},{S_2},{S_3}\) lần lượt là diện tích các tam giác \(ABC,OAB,OBC,OCA\).
  • 2. <p> Cho hình hộp\(ABCD. A’B’C’D’\)cótất cả các cạnh đều bằng\(a\)và ba góc đỉnh\(A\)đều bằng\({60^\circ }\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng\(AB\)và\(CC’\)</p>
  • 3. <p> Sử dụng khoảng cách để tính góc.</p> <p>Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi cạnh \(a\), góc \(\widehat {BAD} = 60^\circ \). Hình chiếu vuông góc của đỉnh \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là điểm \(H\) trên cạnh \(AB\) sao cho \(HA = 2HB\). Góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(60^\circ \). Tính sin của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).</p>
  • 4. <p> Cho lăng trụ tam giác $A B C A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime}$ có đáy $A B C$ là tam giác đều cạnh $a$. Hình chiếu vuông góc của $A^{\prime}$ trên mặt phẳng $(A B C)$ là trung điểm $O_{O}^{\top} \mathrm{c}^{\prime} \operatorname{anh} A B$. Góc giữa đường thẳng $A A^{\prime}$ và mặt phẳng $\left(A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime}\right)$ là $60^{\circ} .$ Gọi $I$ là trung điểm cạnh $B^{\prime} C^{\prime}$. Khoảng cách từ $I$ đến đường thẳng $A^{\prime} C$ bằng</p>
  • 5. <p> Cho hình chóp tứ giác đều<sub></sub>có tất các các cạnhbằng<sub></sub>. Khoảng cách từ điểm<img src="https://lh6.googleusercontent.com/fQ8sTV5we_aQSXolEbb-8UHjHS7PHYaGO1_oS8JegXO29cf6FleoRsNe1IrQcMSWMeSGtabK8Af7tfWjwIoO_Y6ghpl3L0tXAkddeaBjULD5SZ-E5fJNSDj-QHz2sf4Vagxjy3w=s0" width="15" height="17">đến mặt phẳng\(\left( {SBC} \right)\)bằng</p>
  • 6. <p> Cho hình chóp\(S.ABCD\)có đáy\(ABCD\)là hình thang vuông tại\(A\)và\(B\), \(AB = BC = a\),\(\Delta ABO\).\(SA\)vuông góc với mặt phẳng\(\left( {ABCD} \right)\), đường thẳng\(SC\)tạo với mặt phẳng\(\left( {SAB} \right)\)một góc \({30^0}\). Khoảng cách từ\(A\)đến mặt phẳng\(\left( {SCD} \right)\)bằng</p>
  • 7. <p> Cho hình lăng trụ đều\(ABC. A’B’C’\)có thể tích\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\), tam giác\(AB’C’\)có diện tích là\(\frac{{{a^2}\sqrt {19} }}{4}\). Gọi\(M\) là trung điểm của cạnh\(A{A^\prime }\). Khoảng cách từ điểm\(M\) đến mặt phẳng\(\left( {AB’C’} \right)\)bằng</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Tổng chi phí sản xuất $x$ thiết bị điện tử (đơn vị: chiếc, $x > 0$) của một nhà máy được mô hình hóa bởi hàm số $C(x) = 2x^2 + 45x + 5000$ (nghìn đồng). Chi phí sản xuất trung bình cho mỗi thiết bị là $\bar{C}(x) = \frac{C(x)}{x}$ (nghìn đồng/chiếc). Khi số lượng thiết bị sản xuất rất lớn, đồ thị hàm số $\bar{C}(x)$ có đường tiệm cận xiên dạng $y = ax + b$. Giá trị của biểu thức $a + b$ bằng bao nhiêu? 02/10/2026
  • Nồng độ của một loại thuốc trong máu của bệnh nhân sau $t$ giờ truyền tĩnh mạch liên tục được xác định bởi công thức $C(t) = \frac{15t + 8}{3t + 2}\text{ (mg/L)}$. Khi thời gian truyền thuốc kéo dài vô hạn ($t \to +\infty$), nồng độ thuốc trong máu tiến dần tới mức bão hòa là bao nhiêu $\text{mg/L}$? 02/10/2026
  • Trong một khu bảo tồn sinh thái, số lượng cá thể của một loài động vật quý hiếm (tính theo đơn vị trăm con) sau $t$ năm ($t \ge 0$) được mô hình hóa bởi hàm số $N(t) = \frac{60t + 40}{t + 2}$. Khi thời gian $t$ tăng lên vô hạn ($t \to +\infty$), số lượng cá thể loài động vật này tiến dần tới một ngưỡng cân bằng sinh thái. Ngưỡng cân bằng sinh thái này bằng bao nhiêu trăm con? 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1 – \sqrt{x^2 + 3}}{x^2 – 4x + 3}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1}{\sqrt{x^2 – 4}}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.