• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

35. Cho lăng trụ tam giác đều \(ABC.A’B’C’\) có cạnh đáy bằng \(a\) chiều cao bằng \(2a\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) qua \(B’\) và vuông góc với \(A’C\) chia lăng trụ thành hai khối đa diện. Biết thể tích của hai khối đa diện đó là \({V_1}\) và \({V_2}\) với \({V_1} < {V_2}\). Tỉ số \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\) bằng

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Khoảng cách và góc trong không gian - 04/07/2021 - admin

DẠNG TOÁN TỔNG HỢP HÌNH HỌC KHÔNG GIAN – GÓC – KHOẢNG CÁCH – THỂ TÍCH – TỶ SỐ – CỰC TRỊ HÌNH HỌC
===============
35. Cho lăng trụ tam giác đều \(ABC.A’B’C’\) có cạnh đáy bằng \(a\) chiều cao bằng \(2a\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) qua \(B’\) và vuông góc với \(A’C\) chia lăng trụ thành hai khối đa diện. Biết thể tích của hai khối đa diện đó là \({V_1}\) và \({V_2}\) với \({V_1} < {V_2}\). Tỉ số \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\) bằng

A. \(\frac{1}{{11}}\).

B. \(\frac{1}{{23}}\).  

C. \(\frac{1}{7}\).

D. \(\frac{1}{{47}}\)

Lời giải

Không có mô tả.
Mở ảnh

Gọi \(E\),\(I\),\(K\) lần lượt là trung điểm của \(A’C’\),\(A’C\) và \(A’B’\).

Dựng \(B’H \bot A’C\) tại \(H\).

Trong \(\left( {AA’C’C} \right)\), gọi \(F = HE \cap A’A\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}B’E \bot A’C’\\B’E \bot A’A\end{array} \right. \Rightarrow B’E \bot \left( {ACC’A’} \right) \Rightarrow B’E \bot A’C\). Lại có \(B’H \bot A’C\)\( \Rightarrow \left( {B’EF} \right) \bot A’C\).

Thiết diện của lăng trụ \(ABC.A’B’C’\) bị cắt bởi mặt phẳng \(\left( P \right)\) là miền tam giác \(B’EF\).

Tam giác \(CA’B’\) cân tại \(C\) nên \(CK\) là đường cao của tam giác \( \Rightarrow \) \(CK.A’B’ = B’H.A’C\)\( \Rightarrow B’H = \frac{{CK.A’B’}}{{A’C}}\).(*)

Tam giác \(A’C’C\) vuông tại \(C\) nên \(A’C = \sqrt {A'{{C’}^2} + C{{C’}^2}}  = a\sqrt 5 \). (1)

Tam giác \(A’KC\) vuông tại \(K\) nên \(CK = \sqrt {A'{C^2} – A'{K^2}}  = \frac{{a\sqrt {19} }}{2}\)(2)

Thay (1); (2) vào (*) \( \Rightarrow \) \(B’H = \frac{{\frac{{a\sqrt {19} }}{2}.a}}{{a\sqrt 5 }} = \frac{{a\sqrt {19} }}{{2\sqrt 5 }}\).

Tam giác \(B’HC\) vuông tại \(H\), ta có: \(CH = \sqrt {B'{C^2} – B'{H^2}}  = \frac{{9a\sqrt 5 }}{{10}}\)\( \Rightarrow CH = \frac{9}{{10}}.CA’\) \( \Rightarrow A’H = \frac{1}{4}HI\).

Ta có \(A’F{\rm{//}}EI\)\( \Rightarrow \frac{{A’F}}{{IE}} = \frac{{A’H}}{{IH}} = \frac{1}{4} \Rightarrow \frac{{A’F}}{{A’A}} = \frac{1}{8}\).

Gọi \(V\) là thể tích lăng trụ \(ABC.A’B’C’\).

TA có \(\frac{{{V_{A’.B’EF}}}}{{{V_{A’.B’C’A}}}} = \frac{{A’B’}}{{A’B’}}.\frac{{A’E}}{{A’C’}}.\frac{{A’F}}{{A’A}} = \frac{1}{{16}}\) \( \Rightarrow {V_{A’.B’EF}} = \frac{1}{{16}}.{V_{A’.B’C’A}}\) \( = \frac{1}{{16}}.\frac{1}{3}V\) \( = \frac{1}{{48}}V\)

\( \Rightarrow {V_1} = \frac{1}{{48}}V\).

\({V_2} = V – {V_1} = \frac{{47}}{{48}}V\).

Vậy \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{1}{{47}}\). 

Cách 2.

35. Cho lăng trụ tam giác đều (ABC.A'B'C') có cạnh đáy bằng (a) chiều cao bằng (2a). Mặt phẳng (left( P right)) qua (B') và vuông góc với (A'C) chia lăng trụ thành hai khối đa diện. Biết thể tích của hai khối đa diện đó là ({V_1}) và ({V_2}) với ({V_1} < {V_2}). Tỉ số (frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}) bằng</p> 1

Gọi \(E\) là trung điểm của \(A’C’\).

Dựng \(B’H \bot A’C\) tại \(H\), gọi \(F = HE \cap A’A\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}B’E \bot A’C’\\B’E \bot A’A\end{array} \right. \Rightarrow B’E \bot \left( {ACC’A’} \right) \Rightarrow B’E \bot A’C\). Lại có \(B’H \bot A’C\)\( \Rightarrow \left( {B’EF} \right) \bot A’C\).

Thiết diện của lăng trụ \(ABC.A’B’C’\) bị cắt bởi mặt phẳng \(\left( P \right)\) là miền tam giác \(BEF\).Theo trên \(A’C \bot \left( {BEF} \right) \Rightarrow A’C \bot EF\)

Dựng \(C’K \bot A’C\) tại \(K\).

Trong tam giác vuông \(A’C’C\) ta có \(C’K = \frac{{C’A’.C’C}}{{A’C}} = \frac{{a.2a}}{{\sqrt {{a^2} + 4{a^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\)

\( \Rightarrow EH = \frac{1}{2}C’K\) \( = \frac{{a\sqrt 5 }}{5}\).

Trong tam giác vuông \(A’EF\) ta có \(EH.EF = A'{E^2}\)\( \Rightarrow EF = \frac{{A'{E^2}}}{{EH}} = \frac{{{a^2}}}{4}.\frac{5}{{a\sqrt 5 }} = \frac{{a\sqrt 5 }}{4}\).

\( \Rightarrow A’F = \sqrt {E{F^2} – A'{E^2}} \) \( = \sqrt {\frac{{5{a^2}}}{{16}} – \frac{{{a^2}}}{4}}  = \frac{a}{4}\)\( \Rightarrow \frac{{A’F}}{{A’A}} = \frac{1}{8}\).

Gọi \(V\) là thể tích lăng trụ \(ABC.A’B’C’\).

Ta có \(\frac{{{V_{A’.B’EF}}}}{{{V_{A’.B’C’A}}}} = \frac{{A’B’}}{{A’B’}}.\frac{{A’E}}{{A’C’}}.\frac{{A’F}}{{A’A}} = \frac{1}{{16}}\) \( \Rightarrow {V_{A’.B’EF}} = \frac{1}{{16}}.{V_{A’.B’C’A}}\) \( = \frac{1}{{16}}.\frac{1}{3}V\) \( = \frac{1}{{48}}V\)

\( \Rightarrow {V_1} = \frac{1}{{48}}V\).

\({V_2} = V – {V_1} = \frac{{47}}{{48}}V\).

Vậy \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{1}{{47}}\). 


=================
CÓ NHIỀU CÁCH GIẢI MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO. (STRONG)

Tag với:HHKG VDC, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a,\,\,SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\); góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng\(ABC\) bằng \(60^\circ \). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(AB\). Khoảng cách từ \(B\) đến \(\left( {SMC} \right)\) bằng</p>
  • 2. Cho lăng trụ đứng \(ABC.A’B’C’\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B\). Biết \(AB = a\), \(AA’ = 2a\sqrt 6 \) và \(M\) là trung điểm của \(AA’\). Góc giữa đường thẳng \(MC\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).</p>
  • 3. Cho hình chóp S.ABCD có đáy <sub>ABCD</sub> là hình thang vuông tại A và D, AB=AD=a, CD=2a, cạnh SD vuông góc với mặt phẳng (ABCD), SD=a. Tang của góc giữa 2 mặt phẳng (SBC) và (ABCD) là</p>
  • 4. Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A’B’C’,\)đáy \(ABC\)là tam giác cân \(AB = AC = a,\)\(\widehat {BAC} = {120^o}\),\(BB’ = a\), \(I\)là trung điểm của \(CC’\). Cosin của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\,v\`a \,\left( {AB’I} \right)\) là</p>
  • 5. Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\).Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo.Tính khoảng cách từ \(O\) đến \((SCD)\).</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Rút gọn biểu thức lượng giác $P = \frac{\sin 2x + \sin x}{1 + \cos 2x + \cos x}$ 09/09/2026
  • Rút gọn biểu thức lượng giác $P = \frac{1 + \sin 2x – \cos 2x}{1 + \sin 2x + \cos 2x}$ 09/09/2026
  • Rút gọn biểu thức lượng giác $A = \frac{\sin 2x + \sin 4x + \sin 6x}{\cos 2x + \cos 4x + \cos 6x}$ 09/09/2026
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Thực Tế Về Độ Dài Cung Lượng Giác – Toán 11 Chuyên Đề Tự Luận Kèm 5 Bài Tập Tuyển Chọn 09/09/2026
  • Giải Bài Toán Thực Tế Về Độ Dài Cung Lượng Giác – Toán 11 và Tuyển Tập 5 Bài Tập Tự Luận Có Lời Giải 09/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.